Lá Số Tử Vi Trung Châu Phái

Dương Lịch
Giới tính: Năm ThángNgày
Giờ Phút



Đại Vận

Tiểu Vận:

Nguyệt Vận nhuận

Vận giờ




Điều Chỉnh Kích Thước Lá Số



An tạp diệu
An vòng Thái Tuế Bác Sĩ
An vòng Tướng Tinh
An Phi Hóa
Đồ họa
                   

An tứ hóa

Cách an sao Hỏa Linh

Kiến Thức Cơ Bản Về Tử Vi

Từ ngàn xưa Khoa Chiêm tinh Tướng mệnh Đông phương thường dùng loại hoa màu tím này để chiêm bốc. Ngoài ra Tử là Tím, còn Vi là Huyền Diệu.

Cũng có người cho rằng tên gọi được lấy từ sao Tử Vi (chúa tể các vì sao), một ngôi sao quan trọng nhất trong môn bói toán này.

Trải qua nhiều đời, Tử Vi chiêm bốc chuyển thành toán mệnh phương pháp. Phương pháp này đặt Tử Vi làm tên một ngôi sao đi tiếp với 13 sao nữa là: Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Rồi chia đời người ra làm mười hai cung là các cung: Mệnh – Phụ Mẫu – Phúc Đức – Điền Trạch – Quan Lộc – Nô Bộc – Thiên Di – Tật Ách – Tài Bạch – Tử Nữ – Phu Quân (Thê Thiếp) – Huynh Đệ.

 

Mười bốn chính tinh tuân theo một cách tính có sẵn căn cứ vào giờ, ngày tháng, năm sinh mà an vào mỗi cung. Sao nào ở cung nào sẽ tiên đoán việc gì đó sẽ xảy ra cho đời người.

Tỉ dụ: Cung phu thê (vợ chồng), được sao Thái Âm, Thái dương thì người đàn ông hay đàn bà thường sẽ có một hôn nhân tốt. Trái lại, nếu thấy có sao Liêm trinh ở cung phu thê thường là bất lợi cho gia đạo.

Tỉ dụ: Cung tài bạch có sao Vũ Khúc tất tiền bạc dồi dào, nếu cung này gặp sao hung, hẳn nhiên sẽ vất vả nghèo khổ.

Tỉ dụ: Trên trần thế biết bao nhiêu bách triệu phú ông mà vẫn sống trong cảnh u sầu. Tại vì có hung tinh nằm ở cung Phúc Đức.

Vì Sao Tử Vi Dự Đoán Không Đúng ?

Năm 2017 trên thế giới đã có khoản 7,6 tỉ người, vậy thì bao nhiêu người có chung 1 lá số tử vi ?

 

Giới Hạn Bao Nhiêu Lá Số Tử Vi ?

Thông thường, để tính tổng số mẫu lá số TV có thể lập được, người ta vẫn tính theo công thức:


60 năm x 12 tháng x 30 ngày x 12 giờ x 2 giới tính = 518.400 lá số.


Nhưng công thức đó không phải là công thức tính đúng vì nó sai nhiều lắm.

 

Cần phải tính theo phương pháp sau:

– Một Năm Âm Lịch có Số ngày = 354 hoặc 355 ngày, năm Nhuận thì có 384 ngày.

– Theo Lịch Pháp thì cứ 19 năm có 7 năm Nhuận, nên 60 năm có ~ thêm [21 + 1 = 22] tháng Nhuận nữa ~ 22 x 30 = 660 ngày.
– Vậy 60 năm sẽ có Số ngày ~ = [(354 x 60) + 660] = 21.900 ngày.

– Đối với Thủy Nhị Cục thì số mẫu lá số trùng lặp là 6/30.

– Đối với Thổ Ngũ Cục thì số mẫu lá số trùng lặp là 12/30.


– Vậy thì số mẫu lá số trùng lặp trên tổng số 5 loại Cục có tỉ lệ 18/150. Nên các mẫu lá số còn lại có tỉ lệ là (150 – 18)/150.

– Như vậy tổng số lá số ~ = [21.900 ngày x 12 giờ x 2 giới tính] x [(150 – 18)/150]
=> 525.600 x [132/150] ~ = 462.528 lá số.

Rốt cuộc có ~ [7,6×10^9 : 462.528] là có 164.314 người có chung 1 lá số tử vi.

 

Vì Sao Tử Vi Dự Đoán Không Đúng ?

  Người sinh cùng giờ, cùng ngày, cùng tháng, cùng năm, vận mệnh đúng là có điểm giống nhau. Hiện tại cũng có phát hiện, phàm người sinh cùng một chòm sao vận mệnh cá tính của họ có chỗ giống nhau, nhưng vì sao có người làm tổng thống, có người làm thường dân?

Trong đó có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng:

– Tổ mộ, tổ đức, tổ âm (tức những điều liên quan đến phong thủy mộ phần tổ tiên).

– Không gian và thời gian cha mẹ giao hợp.

– Thai giáo (dạy từ lúc trong thai, ảnh hưởng trong thời kỳ thai nhi).

– Ngày, tháng mang thai nhiều hay ít (có người 300 ngày, có người 290 ngày).

– Địa điểm, hoàn cảnh ra đời, có người sinh trên thuyền, có người sinh trên xe.

– Mang thai ở phía Nam mà đến phía Bắc sinh, hoặc mang thai ở phía Bắc mà đến phía Nam sinh nở.

– Sinh đôi, người sinh ra trước thì mệnh tốt hơn.

– Tên họ và sinh tiêu không phù hợp.

(Trích một phần từ sách Phương pháp đoán mệnh – Phan Tử Ngư)

 

Số Mệnh Bản Thân khác với Số Mệnh Lá Số Tử Vi.

Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể dự đoán được chính xác Vận Tốt và Vận Không Tốt.

Xác Định Giờ Sinh Cho Chính Xác

Giờ sinh có chính xác hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự chính xác của kết quả dự đoán, do đó lúc không biết chắc chắn giờ sinh, bạn có thể thử dùng phương pháp sau đây để dò tìm:

– Căn cứ tư thế lúc ngủ: Người ưa nằm ngửa thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; người ưa nằm nghiêng thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; người ưa nằm sấp thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

– So độ dài của ngón út với đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út cao hay thấp hơn: ngón út cao hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; ngón út ngang bằng đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; thấp hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út thì thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

– Người sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu, xoáy trên đỉnh đầu thường ở chính giữa, mắt đẹp, ánh mắt tinh anh, đỉnh đầu ngay thẳng, giọng nói trong, mặt tròn thân mình tròn; người sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xoáy trên đỉnh dầu thường ở bên trái, thân người nở nang, đầy đặn, giọng ồ, tính gấp gáp, mặt hình vuông; người sinh và giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, xoáy trên đỉnh đầu thường bên phải hoặc hai xoáy, thân thể cao to, tính gấp gáp, giọng nói mạnh mẽ.

Mấy phương pháp kể trên tính cùng lúc, nếu số tương đồng nhiều là đúng. Qua kinh nghiệm thực tế, hai hạng mục cuối khá chuẩn.

 

Nếu biết đôi chút về Tử Vi thì có thể các cung sau đây để xác định giờ sinh:

– Xác định bằng số lượng anh chị em trong cung Huynh Đệ.

– Xác định tình cảm của bản thân với cha mẹ bằng cung Phụ Mẫu.

– Xác định hình dáng, tính cách và dữ kiện Vận Hạn của lá số.

Hạn Cửu Diệu

Người xưa cho rằng có 9 ngôi Sao (gọi là Cửu Diệu) có ảnh hưởng đến vận mệnh của con người (nam cũng như nữ) tùy theo tuổi Âm Lịch. Đó là các Sao: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Vân Hớn, Thổ Tú, Thái Bạch, Thủy Diệu, La Hầu và Kế Đô.

Trong 9 sao trên chỉ có 3 sao La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch là dễ có nhiều ảnh hưởng rất xấu tác động đến vận hạn của con người. Thí dụ mọi người, dù Nam hay Nữ ở lứa tuổi (1, 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 81, 90…) đó là Cấp Số Cộng có số hạng đầu là 1, công sai là 9. Nam thì gặp La Hầu, Nữ gặp Kế Đô nên kinh nghiệm dân gian mới có câu « Nam La Hầu, Nữ Kế Đô » là để chỉ những năm dữ dằn trong cuộc đời. Các sao trong hạn Cửu Diệu, đó là :

1 – Thái Dương là sao Hỏa chủ về Quan Lộc, lợi cho Nam mạng về Công Danh và Tài Lộc, càng xa xứ, đổi dời nhiều càng tốt. Tháng 6, tháng 10 là những tháng tốt, tài lộc dồi dào. Ít lợi cho Nữ mạng, nhất là những người mạng Kim, mạng Mộc. Dễ có vấn đề Tim Mạch và Mắt, riêng đối với Nữ mạng còn có vấn đề Khí Huyết.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86, 95…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 87, 96…

 

2 – Thái Âm là sao Thủy chủ về Quan Lộc, nghiêng nhiều về Tiền bạc, lợi cho Nữ mạng, càng xa xứ, đổi dời nhiều càng có lợi. Tháng 11 là tháng kị. Đối với Nữ mạng dễ có vấn đề về Khí Huyết, nhất là mạng Kim, mạng Hỏa, dễ bị đau đầu mắt yếu, lòng nhiều bất ổn, bất an, mất ngủ.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94…

 

3 – Mộc Đức là sao Mộc hạn lành, nhờ Ân Quý chức vụ danh lợi cả hai đều vượng. Nhờ Lộc Mã tiền bạc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an. Tháng 10 và tháng Chạp là những tháng tốt mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, mưu cầu luôn luôn được toại nguyện.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92…

 

4 – Vân Hớn là sao Hỏa tính nết ngang tàng nóng nảy dễ gây xích mích với mọi người, dễ bị khẩu thiệt, thị phi; nặng có thể đưa nhau ra toà. Gặp hạn nên mềm mỏng trong đối thoại, nhất là trong các tháng kị (2, 8), dễ bị người thù oán, ghen ghét. Đàn bà dễ có vấn đề về Khí Huyết.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92…

 

5 – Thổ Tú là sao Thổ dễ gặp chuyện buồn, dễ gây bất hòa với mọi người, thân cũng như sơ. Đi đâu cũng không vừa lòng vừa ý. Đề phòng tiểu nhân, nhất là trong các tháng kị (4, 8), có ảnh hưởng nhiều đến mạng Kim và mạng Thủy.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 2, 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 5, 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86, 95…

 

6 – Thủy Diệu là sao Thủy hung kiết cân đồng, tuy nhiên theo kinh nghiệm lành nhiều với Nam mạng, dữ đối với Nữ mạng. Càng xa xứ có lợi cho công danh tài lộc. Đàn ông dễ có vấn đề Tai, Thận. Đàn bà dễ bị hàm oan, công việc nhiều trở ngại, khí huyết kém.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 3, 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84, 93…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99 …

 

7 – Thái Bạch là sao Kim, nửa cát nửa hung, bất lợi nhiều cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu, tai ương, hao tài tốn của, rủi ro, tật bệnh dễ đến bất thần trong tháng kị (tháng 5). Cữ mặc màu trắng, đầu tư, cho vay mượn. Bất lợi nhiều đối với mạng Mộc, các tuổi có hàng Can Giáp Ất.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 8, 17, 26, 35, 44, 53, 63, 71, 80, 89, 98…

 

8 – La Hầu là sao Mộc, đại kị cho nam giới chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà pháp luật, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (tháng giêng và tháng 7). Nữ mạng lòng nhiều bất ổn, sức khỏe kém và dễ có vấn đề về khí huyết. Bất lợi nhiều cho các tuổi mạng Thổ có hàng Can Mậu Kỷ.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 1, 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 6, 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96…

 

9 – Kế Đô là sao Kim, đại kị cho Nữ giới, chủ về ưu sầu tai ương rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (tháng 3 và tháng 9). Riêng với Nam mạng độ xấu ít hơn. Bất lợi nhiều cho mạng Kim, Mộc có hàng Can Giáp Ất.

Nam mạng thuộc lứa tuổi : 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 87, 96…

Nữ mạng thuộc lứa tuổi : 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91…

 

Chú Thích: Các dãy số trên đều là những Cấp Số Cộng có công sai r = 9 . Để dễ nhớ ta để ý rằng như Hạn La Hầu của Nam : số hạng đầu là 1 thì những số hạng sau cộng lại 2 số nhỏ hơn 10 đều bằng 1, thí dụ như số hạng 46: 4 + 6 = 10, 1 + 0 = 1; của Nữ số hạng đầu là 6 thì các số hạng sau cộng lại 2 số sao cho nhỏ hơn 10 cũng bằng 6, thí dụ như số hạng 78 : 7 + 8 = 15 > 10 nên 1 + 5 = 6. Các dãy số khác cũng vậy.

Tác giả: Giáo Sư PHẠM KẾ VIÊM

Hạn Tam Tai

Căn cứ vào Địa Chi : 12 chi ứng với 12 tuổi tượng trưng bởi 12 con vật (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi). Kết hợp với Thập Can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm và Quý) ta được 60 tuổi có nạp âm mang hành (Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ) trong Ngũ hành.

Bất cứ ở đâu dù năm châu bốn bể, tập hợp nhân loại cũng chỉ có 60 loại tuổi, nhưng rút ngắn hơn, chỉ còn 12 loại tuổi như tuổi Tý gồm có 5 tuổi Tý tùy theo hàng Can (Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý và Nhâm Tý). Các tuổi kia như Sửu, Dần… cũng vậy (xem mục Lục Thập Hoa Giáp ở Bài So Tuổi ), 12 tuổi đó lại chia làm 3 « bộ 4 » :

Tứ Sinh : Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Tứ Chính : Tý, Ngọ, Mão, Dậu.

Tứ Mộ : Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Và 4 « bộ 3 » được gọi là Tam Hợp : Thế Thủy (Thân, Tý, Thìn), Thế Kim (Tỵ, Dậu, Sửu), Thế Hỏa (Dần, Ngọ, Tuất) và Thế Mộc (Hợi, Mão, Mùi).

Gọi chung là Tam Tai vì như bộ ba (Thân Tý Thìn) gặp 3 năm liền rủi ro: Dần, Mão, Thìn. Năm thứ nhất gọi là Thiên Tai (tai họa do trời như sét đánh…); năm thứ 2 gọi là Địa Tai (tai họa do đất như : núi lở, động đất …); năm thứ ba gọi là Nhân Tai (tai nạn xe cộ, bệnh tật).

Tam Tai của bộ 3 (Dần Ngọ Tuất) là : Thân, Dậu, Tuất.

Tam Tai của bộ 3 (Hợi Mão Mùi) là : Tỵ, Ngọ, Mùi.

Tam Tai của bộ 3 (Tỵ Dậu Sửu) là : Hợi, Tý, Sửu.

Ta để ý chỉ có 4 tuổi trong Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) là khi gặp năm tuổi thì cũng gặp hạn Tam Tai. Lối nói dân gian thường gọi bộ 4 là tứ hành xung như Tứ Chính chẳng hạn: Người ta nói Tý Ngọ Mão Dậu là Tứ hành xung, nghiã là Tý chẳng hạn xung cả với 3 tuổi Ngọ, Mão, Dậu, nhưng theo nghiã hẹp Tý chỉ đối xung với Ngọ, trong trường hợp này ý nghiã của chữ xung nặng hơn với Mão Dậu, cũng như trong bộ 4 đó chỉ có 2 cặp (Tý Ngọ) và (Mão Dậu) là đối xung nhau Tý với Ngọ, Dần với Thân, Thìn với Tuất. Như tuổi Bính Tý gặp năm Canh Ngọ (Canh khắc Bính, Tý khắc Ngọ) theo thuật ngữ Tử Vi gọi là « Thiên khắc Địa xung », kể cả nạp âm cũng khắc, mọi tuổi khi ở 55 tuổi đều gặp « Thiên khắc Địa xung » và khắc cả nạp âm, chỉ có một số tuổi sinh xuất hay sinh nhập. Về năm tuổi, cứ 12 năm lại gặp năm tuổi một lần, trong 5 lần của Lục Thập Hoa Giáp chỉ có 2 năm tuổi khắc Can, đồng thời khắc cả Nạp âm là đáng ngại. Thí dụ tuổi Bính Tý Nam sinh năm 1936 (hay 1996) mạng Thủy gặp năm Canh Tý 1960 (hay 2020) hành Thổ (năm tuổi khắc Can + khắc nạp âm + hạn Kế Đô), năm Nhâm Tý 1972 (hay 2032) hành mộc (năm tuổi khắc Can + nạp âm sinh xuất + hạn La hầu). Tuổi Quý Tỵ Nữ sinh năm 1953 gặp năm Đinh Tỵ 1977 hành Thổ (năm tuổi khắc Can – Thiên khắc + khắc cả nạp âm); gặp năm Kỷ Tỵ 1989 hành mộc (năm tuổi khắc Can + nạp âm sinh xuất + hạn Kế Đô).

Cũng như vậy cho những năm đối xung, giống như năm tuổi, trong 5 lần của Lục Thập Hoa Giáp có 2 năm đối xung đáng ngại : Thí dụ như tuổi Bính Tý Nam sinh năm 1936 (hay 1996) gặp năm Canh Ngọ 1990 (hay 2050) hành thổ (Thiên khắc Địa xung + khắc nạp âm+hạn La Hầu), gặp năm Nhâm Ngọ 2002 (hay 2062) hành mộc (Thiên khắc Địa xung + nạp âm sinh xuất + hạn Thái Bạch). Tuổi Quý Tỵ Nữ 1953 mạng Thủy gặp năm Đinh Hợi 2007 hành thổ (Thiên khắc Địa xung + khắc nạp âm + hạn Kế Đô); gặp năm Kỷ Hợi 2019 hành mộc (Thiên khắc Địa xung + sinh xuất + hạn Thái Âm), nếu trong lá số cá nhân hội đủ Kình Hình Linh Hỏa Không Kiếp trong Đại Tiểu vận thì thật đáng ngại !

Trẻ Con Sinh Phạm Giờ Độc

SINH GIỜ DẠ ĐỀ
“Đông Thỏ, xuân Mã, hạ Kim kê Thu Thử sinh nhân phạm dạ đề”.

Mùa xuân: sinh giờ Ngọ
Mùa Hạ: sinh giờ Dậu
Mùa Thu: sinh giờ Tý
Mùa Đông: sinh giờ Mão

Thường bị trì trệ khí huyết gây mệt mỏi, dêm trẻ giãy đạp kêu khóc, già vật vã khó ngủ.

Cách khắc phục:
-Lấy xác ve, nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chân, sao giòn sắc uống.
-Hoặc buổi tối hơ ngải huyệt Bách hội từ 3 đến 5 phút, mức hơ ấm nóng là được.
-Giấu người mẹ, lấy cỏ mọc qua thành giếng để dưới giường của người mẹ.

 

SINH GIỜ DIÊM VƯƠNG
Mùa xuân: sinh giờ Sửu , Mùi
Mùa Hạ: sinh giờ Thìn, Tuất
Mùa Thu: sinh giờ Tý, Ngọ
Mùa Đông: sinh giờ Mão, Dậu

Trẻ hay co giật chân tay, thần kinh bất ổn, đôi khi nói lời kỳ dị như ma ám, giật mình trợn mắt.

 

SINH GIỜ QUAN SÁT

“Chính thất sơ sinh Tị Hợi thì
Nhị Bát Thìn Tuất bất thậm nghi
Tam Cửu Mão Dậu đinh thượng vị
Tứ thập Dần Thân kỷ định kỳ
Ngũ đồng Thập nhất Sửu Mùi thượng
Lục đồng Thập nhị tý Ngọ chi”

Tháng giêng: giờ Tị
Tháng Hai: Giờ Thìn
Tháng Ba: giờ Mão
Tháng Tư: giờ Dần
Tháng Năm: giờ Sửu
Tháng Sáu: giờ Tý
Tháng Bảy: giờ Hợi
Tháng Tám: giờ Tuất
Tháng Chín: giờ Dậu
Tháng Mười: giờ Thân
Tháng mười một: giờ Mùi
Tháng Chạp: giờ Ngọ

Chức năng gan không ổn định, dễ mắc bệnh viêm gan. Nhỏ thường ốm yếu khó nuôi, lớn khôn ngoan, thông minh nhưng ương ngạnh, bướng bỉnh, nghịch ngầm, tinh quái, ngỗ ngược, nếu giáo dục không tốt dễ hung hăng, côn đồ, mắc vòng tố tụng. Dân gian thường giải bằng cách bán khoán lên chùa.

 

SINH GIỜ KIM XÀ THIẾT TOẢ

“Cụ tùng Tuất thượng Tý niên chi
Niên số thuận hành Nguyệt nghịch duy
Nhật số thuận hề Thời số nghịch
Hài đồng thọ thất tất tiên chi
Ngược ngộ Sửu Mùi do khả cứu
Thượng lâm Thìn Tuất bất thắng bi”

-Khởi năm Tý tại cung Tuất theo chiều thuận tới năm sinh, lấy đó làm cung tháng giêng.
-Từ cung tháng giêng đi nghịch tới tháng sinh.
-Từ cung tháng sinh lấy làm ngày mồng 1 đi thuận tới ngày sinh.
-Coi cung ngày sinh là giờ Tý đi nghịch tới giờ sinh.
Nam gặp cung Thìn – Tuất là phạm giờ Kim xà thiết toả (KXTT), Sửu Mùi là bàng giờ.
Nữ gặp cung Sửu – Mùi là phạm giờ KXTT, Thìn Tuất là bàng giờ.
Thường hay chết yểu trong khoảng từ 1 đến 13 tuổi.Nếu không thì cũng khó nuôi, đau ốm, lắm bệnh tật, chạy chữa khó khỏi hơn trẻ khác.

Phép hoá giải: -Bán khoán vào chùa (hiệu quả nhẹ)

-Dùng phép Tam Y để hoá giải:

Bước 1: Chọn tháng ra Thiên y.
Đặt cửu tinh trực nguyệt và lệ cung niên vận đồ (cung này lấy theo năm cần tính để hoá giải, xem ở phần Tam tuyệt) phi ra các hướng, xem sao nào ra cung phi bản mệnh của đứa trẻ. So sánh giữa sao này với cung phi bản mệnh của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được (theo vòng Đại du niên bát biến).
(“Tý Ngọ Mão Dậu Bát bạch cung
Thìn Tuất Sửu Mùi Ngũ hoàng trung
Dần Thân Tị Hợi cư hà vị
Nghịch tầm Nhị hắc định kỳ chân”
Tức năm Tý Ngọ Mão Dậu tháng Giêng ra sao Bát bạch, tháng 2 ra sao Thất xích, tháng ba ra sao Lục bạch…)

Bước 2: Chọn ngày ra Thiên y.
Đặt Can Chi tháng cần tìm (lệnh tháng) vừa chọn nói trên vào lệ cung niên vận đồ rồi thuận phi đến một ngày trong tháng đó xem ra sao nào mà phối với mệnh cung phi của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được yếu tố thứ hai.

Bước 3: Chọn phương ra Thiên y.
Chọn một trong tám phương xem phương nào phối với mệnh cung phi của đứa trẻ ra Thiên y là ta được yếu tố thứ 3.

Bước 4: Cách tiến hành hoá giải.
Chọn giờ Thìn hoặc giờ Tuất ba khắc (một giờ có 8 khắc, một khắc chiếm 15 phút đồng hồ). Nếu giờ KXTT của đứa trẻ rơi vào cung Thìn thì chọn giờ Thìn 3 khắc, nếu giờ KXTT rơi vào cung Tuất thì chọn giờ Tuất ba khắc. Đưa đứa trẻ vào trong phòng khép kín cửa lại ( Tránh gió, tránh ánh sáng, tắt đèn điện) đốt một đống lửa nhỏở phương Thiên y (có để lẫn một túm ngải cứu). Sau đó bếđứa trẻ mặt hướng về phương Thiên y (Mặt người bế hướng về phương Thiên y) rồi hơ qua hơlại trên đống lửa đó (nam 7 lần, nữ 9 lần), chú ý tránh bị bỏng, chủ yếu lấy hơi ngải cứu bốc lên. Khi hơ xong bế cháu bé đó ngồi bên đống lửa đến giờ Thìn (hay Tuất) 6 khắc sau đó thì mở cửa ra. Như thế là đã xong.
(Ghi chú: trẻ em gái chọn giờ Sửu hay Mùi 3 khắc hơ 9 lần)

 

GIỜ TƯỚNG QUÂN

Mùa Xuân sinh giờ Thìn, Tuất, Dậu.
Mùa Hạ sinh giờ Tý, Mão, Mùi.
Mùa Thu sinh giờ Dần, Ngọ, Sửu.
Mùa Đông sinh giờ Thân, Tị, Hợi.

Phạm cách này thì trẻ em thường hay đau ốm. Khi bé hay mắc bệnh sài đẹn (co giật, khóc to lâu), khi lớn thường hay ngỗ nghịch, bướng tuy mặt mũi trông hiền lành. Giờ này nhẹ, không đáng lo ngại lắm.

 

 

 

Gợi Ý Giải Đoán Lá Số Tử Vi

 

Luận Giải Cơ Bản 12 Cung

 

Luận Giải Cơ Bản 12 Cung Phi Hóa

Kiến Thức Cơ Bản Về Tứ Hóa – Phi Hóa

Tứ Hóa

Gọi là “tứ hóa”, tức là bốn động thái khí hóa, biến hóa, biến động của tinh diệu, tức là tinh diệu nào đó được thiên can khởi động làm cho tính tình và nghĩa lý của nó biến hóa theo hướng tốt hoặc hướng xấu với bốn loại kết quả khác nhau.

Tứ Hóa cụ thể là: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Hóa Kỵ.

 

Bảng an sao Tứ Hóa theo hàng Thiên Can

Thiên Can  Hóa Lộc Hóa Quyền Hóa Khoa Hóa Kỵ
 Giáp  Liêm Trinh Phá Quân Vũ Khúc Thái Dương
 Ất  Thiên Cơ Thiên Lương Tử Vi Thái Âm
 Bính  Thiên Đồng Thiên Cơ Văn Xương Liêm Trinh
 Đinh  Thái Âm Thiên Đồng Thiên Cơ Cự Môn
 Mậu  Tham Lang Thái Âm Hữu Bật Thiên Cơ
 Kỷ  Vũ Khúc Tham Lang Thiên Lương Văn Khúc
 Canh  Thái Dương Vũ Khúc Thái Âm Thiên Đồng
 Tân  Cự Môn Thái Dương Văn Khúc Văn Xương
 Nhâm  Thiên Lương Tử Vi Tả Phụ Vũ Khúc
 Quý  Phá Quân Cự Môn Thái Âm Tham Lang

 

Thông thường gặp sao Hóa Lộc có thể gọi là “Nhân” và gặp sao Hóa Kỵ là “Quả”, nhưng cũng không phải là tuyệt đối vì “Quả” sẽ phát sinh ra “Nhân”, cần kết hợp tình hình cụ thể của tổ hợp cung và tinh diệu để quyết định.

 

Ý nghĩ cơ bản của Tứ Hóa:

  • Hóa Lộc hành Kim: nhân duyên, tài lộc, tình duyên, tài nghệ, hưởng thụ.
  • Hóa Quyền hành Hỏa: thành tựu, quản chế, bá quyền, tự kiêu, cầm quyền, nguyên tắc.
  • Hóa Khoa hành Mộc: thiện duyên, giải ách, quý nhân, công danh, quý trọng, tài nghệ.
  • Hóa Kỵ hành Thủy: thiếu nợ, đạo nghĩa, hung họa, dính chặt, thay đổi, mất đi, đạt được.

 

Phi Hóa

(1) Thiên Can Của Cung

Trước tiên ta xem Phú ca định Ngũ Cục như sau:
Giáp, Kỷ chi niên Bính Dần thủ
Ất, Canh chi tuế Mậu Dần đầu
Bính, Tân tiện hướng Canh Dần khởi
Đinh, Nhâm Nhâm Dần thuận hành lưu
Duy hữu Mậu, Quý hà phương khởi
Giáp Dần chi thượng khứ tầm cầu.

 

Việc xác định Cục của Lá Số Tử Vi dựa vào phương pháp “Ngũ hổ độn”

 CAN Tháng Giêng Tháng Hai Tháng Ba 
 Giáp – Kỷ  Bính Dần Đinh Mão Mậu Thìn
 Ất – Canh  Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn
 Bính – Tân  Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn
 Đinh – Nhâm  Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn
 Mậu – Quý  Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn

 

Ví dụ:

  • Người sinh năm Giáp có Mệnh lập tại cung Dần, tức từ cung Dần khởi Bính Dần mà Bính Dần là Lô Trung Hỏa, chính là Hỏa Lục Cục
  • Người sinh năm Kỷ có Mệnh lập tại cung Mão, tức từ cung Dần khởi Bính Dần rồi đếm thuận đến cung Mão, mà cung Mão chính là Đinh Mão là Lô Trung Hỏa, chính là Hỏa Lục Cục.
  • Người sinh năm Mậu có Mệnh lập tại cung Thìn, tức từ cung Dần khởi Giáp Dần rồi đếm thuận đến cung Thìn, mà cung Thìn là Mậu Thìn mà Mậu Thìn là Đại Lâm Mộc, chính là Mộc Tam Cục.
  • Người sinh năm Ất có Mệnh lập tại cung Ngọ, tức từ cung Dần khởi Mậu Dần rồi đếm thuận đến cung Ngọ, mà cung Ngọ chính là Nhâm Ngọ mà Nhâm Ngọ là Dương Liễu Mộc, chính là Mộc Tam Cục.

Vì vậy, dựa trên cách định Cục mà ta có thể gọi đó là: “Thiên Can Của Cung”.

 

(2) Phi Hóa


Việc dùng Tứ Hóa trong Thiên Can của Cung được gọi là: “Phi Hóa”.


Tứ Hóa phân ra làm Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Hóa Kỵ, thì Phi Hóa cũng được chi ra làm:
Phi Hóa Lộc, Phi Hóa Quyền, Phi Hóa Khoa và Phi Hóa Kỵ

 

Ví dụ: Thiên Can của cung Mệnh là Nhâm Ngọ, mà can Nhâm:

  • Thiên Lương hóa Lộc
  • Tử Vi hóa Quyền
  • Tả Phụ hóa Khoa
  • Vũ Khúc hóa Kỵ

Vậy thì Phi Hóa sẽ được vận dụng như sau:

  • Cung Mệnh Phi hóa Lộc nhập cung Huynh Đệ
  • Cung Mệnh Phi hóa Quyền nhập cung Phu Thê
  • Cung Mệnh Phi hóa Khoa nhập cung Thiên Di
  • Cung Mệnh Phi hóa Kỵ nhập cung Thiên Di

Tứ Hóa Năm Sinh Nhập Thập Nhị Cung

 

Dự Đoán Vận Hạn Cơ Bản

Kiến Thức Trung Cấp

Kiến Thức Cao Cấp

Huyền Học Dị Học Nan Tinh ( dễ học mà khó tinh thông ). Tôi cho rằng Tử Vi là môn học kinh nghiệm, đồng thời cũng là một môn huyền học. Chỉ có thông qua linh cảm của bản thân, không ngừng suy nghĩ và giác ngộ, chúng ta mới thể phát hiện thêm quy luật, mới có thể dự đoán ngày càng chính xác hơn.