Quẻ Bát Tự Hà Lạc

 

Giới Thiệu Về Bát Tự Hà Lạc

I. Bát Tự

“Bát Tự” có nghĩa là “Tám Chữ”, đó là:

Thiên Can và Địa Chi ( hai chữ ) của năm sinh
Thiên Can và Địa Chi ( hai chữ ) của tháng sinh
Thiên Can và Địa Chi ( hai chữ ) của ngày sinh
Thiên Can và Địa Chi ( hai chữ ) của giờ sinh

Ví dụ:
Sinh ngày 1 tháng 11 năm 1995 vào lúc 7h15’ ( Dương Lịch )
Ngày Bính Thân (09), tháng Bính Tuất (09), năm Ất Hợi (1995) , giờ Nhâm Thìn (7h15’)

Bát Tự: “Bính Thân” + “Bính Tuất” + “Ất Hợi” + “Nhâm Thìn”

Ngày Bính Thân: BÍNH là Thiên Can và THÂN là Địa Chi
Tháng Bính Tuất : BÍNH là Thiên Can và TUẤT là Địa Chi
Năm Bính Tuất: ẤT là Thiên Can và HỢI là Địa Chi
Giờ Quý Mùi: NHÂM là Thiên Can và THÌN là Địa Chi


Lưu ý: Việc xác định Bát Tự phải sử dụng “Lịch Tiết Khí” chứ không sử dụng “Thái Âm Lịch” .

 

II. Bát Tự Hà Lạc

Bên cạnh các phép toán Dự đoán học của phương Đông như Tử Vi, Tứ Trụ, Bốc Phệ, bạn đọc bắt đầu làm quen với Tám chữ Hà Lạc và tìm thấy ở đây một môn toán có khả năng kỳ diệu vạch ra và dự báo những bước đường đời của một con người và chỉ dẫn cho con người những cách xử thế tối ưu để thành đạt, hoặc ít ra biết chủ động trước những gian truân, những hiểm họa không tránh được trên một quỹ đạo đời người. Một thành tựu của nền văn hóa phương Đông mà nhiều người chúng ta còn chưa biết tới.

Tám chữ Hà Lạc, còn gọi Bát Tự Hà Lạc, là một thuật toán mà đề toán ra chỉ gồm có tám chữ, tính theo lịch Can Chi, của một con người cụ thể (gọi là chủ thể), cuối cùng cho lời giải về toàn bộ quỹ đạo cuộc đời của người đó, ở từng chặng đường đời, cho tới năm, tháng, ngày, giờ.

Thuật toán này dựa trên cơ sở những mã số Hà Lạc và 64 quẻ Kinh Dịch.

Số Hà Lạc là hai hệ thống số học phản ánh những quy luật của Trời và Đất giao hội với quy luật sự sống Con Người.

Hệ thống số Hà, còn gọi Hà Đồ, do được sắp xếp thành biểu đồ và các ký hiệu biểu diễn, tương truyền là của vua Phục Hy (4477-4363 trước Công nguyên) phát minh trong khi nghiên cứu trên sông Hoàng Hà.

Hệ thống số Lạc, còn gọi Lạc Thư, do được truyền lại bằng biểu đồ và các ký hiệu cùng ngôn ngữ cổ, tương truyền là của vua Hạ Vũ (2205-1766 trước Công nguyên) phát minh trong khi trị thủy trên sông Lạc.

Kinh Dịch là học thuyết về sự biến đổi của vũ trụ và cuộc sống con người. (Kinh là “văn sách”. Dịch là “dịch chuyển, biến đổi”). Hệ thống 64 quẻ Kinh Dịch khởi đầu do Phục Hy sáng tạo, 1.000 năm sau được Chu Văn Vương, trong khi bị giam ở ngục Dữu Lý, bổ sung phát triển và hoàn chỉnh, truyền lại cho đến nay. Vì vậy, Kinh Dịch còn được gọi là Chu Dịch. Hệ thống sắp xếp 64 quẻ của Phục Hy phản ánh sự vận động của Trời Đất. Hệ thống của Chu Văn Vương phản ánh sự vận động trên vào sự sống con người, kèm thêm lời bình cho từng quẻ. Con thứ của Chu Văn Vương tên là Chu Công Đán bổ sung thêm lời cho từng hào (hào là một vạch âm, dương trong một quẻ), tổng cộng có 64 quẻ x 6 hào = 384 hào phản ánh 384 tình huống tiêu biểu trong các thời của con người. Ngày nay, người ta gọi những lời quẻ, lời hào ấy là những lời của thánh nhân. Thoạt nghe thấy nó âm u, chất phác, huyền bí, nhưng đào sâu thì tính khái quát bao hàm cả vũ trụ và nhân thế.

Có một sự may mắn cho loài người là toàn bộ di sản nói trên còn nguyên vẹn cho đến nay – thời Tần Thuỷ Hoàng đã đốt toàn bộ sách, chỉ còn để lại bộ Kinh Dịch đó – chỉ vì nó được coi là sách Thánh. Cả nghìn năm sau, hàng trăm pho sách của các học giả đã ra công tìm hiểu, luận giải các hình tượng và chữ nghĩa của thánh nhân để lại. Cho đến nay, đến lượt các học giả phương Tây tiếp tục thay nhau khám phá, càng khám phá càng kinh ngạc về khả năng tiếp cận với bản chất của vũ trụ của người xưa.

Thuật toán Tám chữ Hà Lạc nguyên gốc lấy ở sách Hà Lạc Lý Số của tổ sư Trần Đoàn, tức Trần Hy Di tiên sinh, đời nhà Tống, được nhà nghiên cứu Học Năng ở nước ta lần đầu tiên biên soạn, phát hành tại Sài Gòn năm 1974.

Tôi quan tâm đến thuật toán này, thoạt tiên chỉ là tò mò. Nhưng sau khi làm thử khoảng một trăm bài toán cho bản thân, gia đình và bạn bè, thì tôi đi hết ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác về khả năng ứng nghiệm kỳ diệu của nó. Sự ứng nghiệm đến mức nó có thể cho ta biết, ví dụ như trong địa hạt văn chương, tại sao nhà văn này lại nhậy cảm và có cảm xúc sâu sắc về các hiện tượng Đất, Nước, Cây rừng; một nhà văn khác lại luôn luôn có liên tưởng về Mây, Sấm, Giông bão… Và từ những tín hiệu đó, chúng ta có thể phác thảo chân dung văn học của một nhà văn chỉ bằng các quẻ Kinh Dịch và cho ta biết thiên mệnh văn chương của nhà văn đó là gì, mối quan hệ giữa đời riêng và sự nghiệp văn chương, thiên hướng văn chương, thời điểm tối ưu trong sáng tạo…

Thuật toán Hà Lạc có khả năng cao siêu, mà sở dĩ không được phổ biến ở nước ta, đơn giản chỉ vì trong nhiều năm qua, Kinh Dịch chưa có điều kiện phổ biến rộng rãi. 64 quẻ Dịch và các triết lý, các hình thức biểu hiện và cơ chế vận hành của chúng còn là một điều xa lạ với công chúng, mặt khác, còn bị những hình thức mê tín làm cho bị xuyên tạc. Nay trong thời kỳ Đổi mới, nhiều loại sách về khoa học Phương Đông, trong đó rất nhiều sách Kinh Dịch đã được giới thiệu với bạn đọc. Một bộ phận lớn công chúng đã làm quen với các quẻ Dịch và suy ngẫm về nội dung triết học, cũng như khả năng Dự đoán học của chúng.

( Trích một phần từ lời giới thiệu của sách: Khám Phá Một Tia Sáng Văn Hóa Phương Đông – Tác giả: Xuân Cang )

 

III. Mục Tiêu Cuộc Đời Bạn Là Gì ?

Cái “đặc biệt” của Bát Tự Hà Lạc là cho mỗi người đều có “3 Sự Lựa Chọn” trong một giờ sinh.

===============================================================
Đầu tiên là phân chia ra Mệnh Hợp Cách và Không Hợp Cách.


Mệnh Hợp Cách có thể hiểu là “Mệnh Tốt”, ta có thể ví von như cậu “Nghệ Thuật Đầu Thai”, mệnh này được “Trời Ưu Đãi”, “Xã Hội Ưu Đãi”, “Người Ưu Đãi”…


Mệnh Không Hợp Cách có thể hiểu là “Mệnh Không Tốt”, mệnh này chịu nhiều “Thiệt Thòi” về mọi thứ…

===============================================================

Tiếp đến là tiếp tục phân chia ra làm Quan Chức – Giới Sĩ – Người Thường.
Quan Chức: Thuộc tầng lớp “Chức Vụ Cao” trong “Chính Trị”, “Quân Đội” và “Kinh Doanh”…


Giới Sĩ: Thuộc tầng lớp “Văn Sĩ”, “Thi Sĩ”, “Nghệ Sĩ”, “Tu Sĩ”…


Người Thường: Thuộc tất cả tầng lớp còn lại…

===============================================================
Dựa vào “Tử Vi” ta có thể biết được “Mệnh Cách” của chúng ta sẽ giới hạn ở đâu và cùng một giờ sinh chắc chắn sẽ có người “Cao” và “Thấp”.
Sự “Cao” và “Thấp” ấy đều từ xuất phát từ “Thế Giới Tinh Thần” và “Thế Giới Quan” của mỗi người.


Bát Tự Hà Lạc sẽ giúp cho “Thế Giới Tinh Thần” và “Thế Giới Quan” được rộng mở hơn. Cũng như có khả năng kỳ diệu vạch ra và dự báo những bước đường đời và chỉ dẫn cho chúng ta những cách “Đối Nhân Xử Thế” nhằm dẫn đến mục đích “Thành Công”. Đồng thời giúp cho chúng ta “Chủ Động” về những bước “gian truân”, những “hiểm họa” không thể tránh được trên một quỹ đạo đời người…


Đấy mới thật sự là: “Nghệ Thuật Nhân Sinh”.

Luận Giải Các Quẻ Bát Tự Hà Lạc

Quẻ Bát Tự Hà Lạc bao gồm 64 quẻ như sau:

Thuần Càn

Quẻ 1: Thuần Càn

Quẻ Thuần Càn đồ hình |||||| còn gọi là quẻ Càn (乾 qián), tức Trời là quẻ số 1 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là: ☰ (||| 乾 qián) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là: ☰ (||| 乾 qián) Càn hay Trời (天).

 

Thuần Khôn

Quẻ 2: Thuần Khôn

Quẻ Thuần Khôn đồ hình :::::: còn gọi là quẻ Khôn (坤 kūn), tức Đất là quẻ số 2 trong Kinh Dịch. Đất mẹ, nhu thuận, sinh sản và nâng đỡ muôn vật, Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là: ☷ (::: 坤 kūn) Khôn hay (地) Đất và Ngoại quái là: ☷ (::: 坤 kūn) Khôn hay (地) Đất.

 

Thủy Lôi Truân

Quẻ 3: Thủy Lôi Truân

Quẻ Thủy Lôi Truân đồ hình :|:::| quẻ Thủy Lôi Truân còn gọi là quẻ Truân (屯 chún) là quẻ số 03 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn hay (雷) Sấm và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay (水) Nước.

 

Sơn Thủy Mông

Quẻ 4: Sơn Thủy Mông

Quẻ Sơn Thủy Mông đồ hình 1::::1: quẻ Sơn Thủy Mông còn gọi là quẻ Mông (蒙 mèng), là quẻ thứ 04 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay (水) Nước và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn hay (山) Núi.

 

Thủy Thiên Nhu

Quẻ 5: Thủy Thiên Nhu

Quẻ Thủy Thiên Nhu, đồ hình |||:|: quẻ Thủy Thiên Nhu còn gọi là quẻ Nhu (需 xú). Nội quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天). Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水).

 

Thiên Thủy Tụng

Quẻ 6: Thiên Thủy Tụng

Quẻ Thiên Thủy Tụng đồ hình :|:||| quẻ Thiên Thủy Tụng còn gọi là quẻ Tụng 訟 (sõng), là quẻ thứ 06 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水) và Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天).

 

Địa Thủy Sư

Quẻ 7: Địa Thủy Sư

Quẻ Địa Thủy Sư đồ hình :|:::: quẻ Địa Thủy Sư còn gọi là quẻ Sư 師 (shí), là quẻ số 07 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地).

Thủy Địa Tỷ

Quẻ 8: Thủy Địa Tỷ

Quẻ Thủy Địa Tỷ đồ hình ::::|: quẻ Thủy Địa Tỷ còn gọi là quẻ Tỷ (比 bỉ), là quẻ thứ 08 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水).

Phong Thiên Tiểu Súc

Quẻ 9: Phong Thiên Tiểu Súc

Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc đồ hình |||:|| còn gọi là quẻ Tiểu Súc (小畜 xiảo chũ), là quẻ thứ 09 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn hay Gió (風).

Thiên Trạch Lý

Quẻ 10: Thiên Trạch Lý

Quẻ Thiên Trạch Lý đồ hình ||:||| còn gọi là quẻ Lý (履 lủ), là quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dũi) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天).

Địa Thiên Thái

Quẻ 11: Địa Thiên Thái

Quẻ Địa Thiên Thái đồ hình |||::: còn gọi là quẻ Thái (泰 tãi), là quẻ số 11 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地).

Thiên Địa Bĩ

Quẻ 12: Thiên Địa Bĩ

Quẻ Thiên Địa Bĩ đồ hình :::||| còn gọi là quẻ Bĩ (否 pỉ), là quẻ số 12 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天).

Thiên Hỏa Đồng Nhân

Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân

Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân, đồ hình |:|||| còn gọi là quẻ Đồng Nhân (同人 tong2 ren2), là quẻ số 13 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).

Hỏa Thiên Đại Hữu

Quẻ 14: Hỏa Thiên Đại Hữu

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu, đồ hình ||||:| còn gọi là quẻ Đại Hữu (大有 da4 you3), là quẻ thứ 14 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Địa Sơn Khiêm

Quẻ 15: Địa Sơn Khiêm

Quẻ Địa Sơn Khiêm, đồ hình ::|::: còn gọi là quẻ Khiêm (謙 qian1), là quẻ thứ 15 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

Lôi Địa Dự

Quẻ 16: Lôi Địa Dự

Quẻ Lôi Địa Dự, đồ hình :::|:: còn gọi là quẻ Dự (豫 yu4), là quẻ thứ 16 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Trạch Lôi Tùy

Quẻ 17: Trạch Lôi Tùy

Quẻ Trạch Lôi Tùy, đồ hình |::||: còn gọi là quẻ Tùy (隨 sui2), là quẻ thứ 17 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Sơn Phong Cổ

Quẻ 18: Sơn Phong Cổ

Quẻ Sơn Phong Cổ, đồ hình :||::| còn gọi là quẻ Cổ (蠱 gu3), là quẻ thứ 18 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Địa Trạch Lâm

Quẻ 19: Địa Trạch Lâm

Quẻ Địa Trạch Lâm, đồ hình ||:::: còn gọi là quẻ Lâm (臨 lin2), là quẻ thứ 19 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

Phong Địa Quan

Quẻ 20: Phong Địa Quan

Quẻ Phong Địa Quan, đồ hình ::::|| còn gọi là quẻ Quan (觀 guan1), là quẻ thứ 20 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Hỏa Lôi Phệ Hạp

Quẻ 21: Hỏa Lôi Phệ Hạp

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp, còn gọi là quẻ Phệ Hạp, đồ hình |::|:| (噬嗑 shi4 ke4), là quẻ thứ 21 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Sơn Hỏa Bí

Quẻ 22: Sơn Hỏa Bí

Quẻ Sơn Hỏa Bí, đồ hình |:|::| còn gọi là quẻ Bí (賁 bi4), là quẻ thứ 22 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Sơn Địa Bác

Quẻ 23: Sơn Địa Bác

Quẻ Sơn Địa Bác đồ hình :::::| còn gọi là quẻ Bác (剝 bo1), là quẻ thứ 23 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Địa Lôi Phục

Quẻ 24: Địa Lôi Phục

Quẻ Địa Lôi Phục, đồ hình |::::: còn gọi là quẻ Phục (復 fu4), là quẻ thứ 24 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

Thiên Lôi Vô Vọng

Quẻ 25: Thiên Lôi Vô Vọng

Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, đồ hình |::||| còn gọi là quẻ Vô Vọng (無妄 wu2 wang4), là quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).

Sơn Thiên Đại Súc

Quẻ 26: Sơn Thiên Đại Súc

Quẻ Thiên Sơn Đại Súc, đồ hình |||::| còn gọi là quẻ Đại Súc (大畜 da4 chu4), là quẻ thứ 26 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Sơn Lôi Di

Quẻ 27: Sơn Lôi Di

Quẻ Sơn Lôi Di, đồ hình |::::| còn gọi là quẻ Di (頤 yi2), là quẻ thứ 27 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Trạch Phong Đại Quá

Quẻ 28: Trạch Phong Đại Quá

Quẻ Trạch Phong Đại Quá, đồ hình :||||: còn gọi là quẻ Đại Quá (大過 da4 guo4), là quẻ thứ 28 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Thuần Khảm

Quẻ 29: Thuần Khảm

Quẻ Thuần Khảm, đồ hình :|::|: còn gọi là quẻ Khảm (坎 kan3), là quẻ thứ 29 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水) và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水).

Thuần Ly

Quẻ 30: Thuần Ly

Quẻ Thuần Ly, đồ hình |:||:| còn gọi là quẻ Ly (離 li2), là quẻ thứ 30 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Trạch Sơn Hàm

Quẻ 31: Trạch Sơn Hàm

Quẻ Trạch Sơn Hàm, đồ hình ::|||: còn gọi là quẻ Hàm (咸 xian2), là quẻ thứ 31 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Lôi Phong Hằng

Quẻ 32: Lôi Phong Hằng

Quẻ Lôi Phong Hằng, đồ hình :|||:: còn gọi là quẻ Hằng (恆 heng2), là quẻ thứ 32 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Thiên Sơn Độn

Quẻ 33: Thiên Sơn Độn

Quẻ Thiên Sơn Độn, đồ hình ::|||| còn gọi là quẻ Độn (遯 dun4), là quẻ thứ 33 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山) và Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).

Lôi Thiên Đại Tráng

Quẻ 34: Lôi Thiên Đại Tráng

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng, đồ hình ||||:: còn gọi là quẻ Đại Tráng (大壯 da4 zhuang4), là quẻ thứ 34 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Hỏa Địa Tấn

Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn

Quẻ Hỏa Địa Tấn đồ hình :::|:| còn gọi là quẻ Tấn (晉 jĩn), là quẻ thứ 35 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 lì) Ly hay Hỏa (火).

Địa Hỏa Minh Di

Quẻ 36: Địa Hỏa Minh Di

Quẻ Địa Hỏa Minh Di, đồ hình |:|::: còn gọi là quẻ Minh Di (明夷 ming2 yi2), là quẻ thứ 36 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

Phong Hỏa Gia Nhân

Quẻ 37: Phong Hỏa Gia Nhân

Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân, đồ hình |:|:|| còn gọi là quẻ Gia Nhân (家人 jia1 ren2), là quẻ thứ 37 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Hỏa Trạch Khuê

Quẻ 38: Hỏa Trạch Khuê

Quẻ Hỏa Trạch Khuê, đồ hình ||:|:| còn gọi là quẻ Khuê 睽 (kui2), là quẻ thứ 38 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Thủy Sơn Kiển

Quẻ 39: Thủy Sơn Kiển

Quẻ Thủy Sơn Kiển, đồ hình ::|:|: còn gọi là quẻ Kiển 蹇 (jian3), là quẻ thứ 39 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山) và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水).

Lôi Thủy Giải

Quẻ 40: Lôi Thủy Giải

Quẻ Lôi Thủy Giải, đồ hình :|:|:: còn gọi là quẻ Giải (解 xie4), là quẻ thứ 40 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Sơn Trạch Tổn

Quẻ 41: Sơn Trạch Tổn

Quẻ Sơn Trạch Tổn, đồ hình ||:::| còn gọi là quẻ Tổn (損 sun3), là quẻ thứ 41 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Phong Lôi Ích

Quẻ 42: Phong Lôi Ích

Quẻ Phong Lôi Ích, đồ hình |:::|| còn gọi là quẻ Ích (益 yi4), là quẻ thứ 42 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Trạch Thiên Quải

Quẻ 43: Trạch Thiên Quải

Quẻ Trạch Thiên Quải, đồ hình |||||: còn gọi là quẻ Quải (夬 guai4), là quẻ thứ 43 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Thiên Phong Cấu

Quẻ 44: Thiên Phong Cấu

Quẻ Thiên Phong Cấu, đồ hình :||||| còn gọi là quẻ Cấu (姤 gou4), là quẻ thứ 44 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風) và Ngoại quái là (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).

Trạch Địa Tụy

Quẻ 45: Trạch Địa Tụy

Quẻ Trạch Địa Tụy, đồ hình :::||: còn gọi là quẻ Tụy (萃 cui4), là quẻ thứ 45 của Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Địa Phong Thăng

Quẻ 46: Địa Phong Thăng

Quẻ Địa Phong Thăng, đồ hình :||::: còn gọi là quẻ Thăng (升 sheng1), là quẻ thứ 46 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風) và Ngoại quái là (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

Trạch Thủy Khốn

Quẻ 47: Trạch Thủy Khốn

Quẻ Trạch Thủy Khốn, đồ hình :|:||: còn gọi là quẻ Khốn (困 kun4), là quẻ thứ 47 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水) và Ngoại quái là (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Thủy Phong Tỉnh

Quẻ 48: Thủy Phong Tỉnh

Quẻ Thủy Phong Tỉnh, đồ hình :||:|: còn gọi là quẻ Tỉnh (井 jing3), là quẻ thứ 48 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風) và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水).

Trạch Hỏa Cách

Quẻ 49: Trạch Hỏa Cách

Quẻ Trạch Hỏa Cách, đồ hình |:|||: còn gọi là quẻ Cách (革 ge2), là quẻ thứ 49 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Hỏa Phong Đỉnh

Quẻ 50: Hỏa Phong Đỉnh

Quẻ Hỏa Phong Đỉnh, đồ hình :|||:| còn gọi là quẻ Đỉnh (鼎 ding3), là quẻ thứ 50 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風) và Ngoại quái là (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Thuần Chấn

Quẻ 51: Thuần Chấn

Quẻ Thuần Chấn, đồ hình |::|:: còn gọi là quẻ Chấn (震 zhen4), là quẻ thứ 51 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Thuần Cấn

Quẻ 52: Thuần Cấn

Quẻ Thuần Cấn, đồ hình ::|::| còn gọi là quẻ Cấn (艮 gen4), là quẻ thứ 52 của Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山) và Ngoại quái là (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Phong Sơn Tiệm

Quẻ 53: Phong Sơn Tiệm

Quẻ Phong Sơn Tiệm, đồ hình ::|:|| còn gọi là quẻ Tiệm (漸 jian4), là quẻ thứ 53 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Lôi Trạch Quy Muội

Quẻ 54: Lôi Trạch Quy Muội

Quẻ Lôi Trạch Quy Muội, đồ hình ||:|:: còn gọi là quẻ Quy Muội (歸妹 guī mèi)), là quẻ thứ 54 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhèn) Chấn hay Sấm (雷).

Lôi Hỏa Phong

Quẻ 55: Lôi Hỏa Phong

Quẻ Lôi Hỏa Phong, đồ hình |:||:: còn gọi là quẻ Phong (豐 feng1), là quẻ thứ 55 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Hỏa Sơn Lữ

Quẻ 56: Hỏa Sơn Lữ

Quẻ Hỏa Sơn Lữ, đồ hình ::||:| còn gọi là quẻ Lữ (旅 lu3), là quẻ thứ 56 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Thuần Tốn

Quẻ 57: Thuần Tốn

Quẻ Thuần Tốn, đồ hình :||:|| còn gọi là quẻ Tốn (巽 xun4), là quẻ thứ 57 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風)và Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Thuần Đoài

Quẻ 58: Thuần Đoài

Quẻ Thuần Đoài, đồ hình ||:||: còn gọi là quẻ Đoài (兌 dui4), là quẻ thứ 58 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

Phong Thủy Hoán

Quẻ 59: Phong Thủy Hoán

Quẻ Phong Thủy Hoán, đồ hình :|::|| còn gọi là quẻ Hoán (渙 huan4), là quẻ thứ 59 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水). Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Thủy Trạch Tiết

Quẻ 60: Thủy Trạch Tiết

Quẻ Thủy Trạch Tiết, đồ hình ||::|: còn gọi là quẻ Tiết (節 jie2), là quẻ thứ 60 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤). Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水).

Phong Trạch Trung Phu

Quẻ 61: Phong Trạch Trung Phu

Quẻ Phong Trạch Trung, đồ hình ||::|| còn gọi là quẻ Trung Phu (中孚 zhóng fù), là quẻ thứ 61 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☱ (||: 兌 dũi) Đoài hay Đầm (澤). Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn hay Gió (風).

Lôi Sơn Tiểu Quá

Quẻ 62: Lôi Sơn Tiểu Quá

Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá, đồ hình ::||:: còn gọi là quẻ Tiểu Quá (小過 xiao3 guo4), là quẻ thứ 62 của Kinh Dịch. Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Thủy Hỏa Ký Tế

Quẻ 63: Thủy Hỏa Ký Tế

Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế (đồ hình |:|:|:) còn gọi là Ký Tế (既濟 jĩ jĩ), là quẻ thứ 63 của Kinh Dịch. Nội quái là ☲ (|:| 離 lĩ) Ly hay Hỏa (火). Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水).

Hỏa Thủy Vị Tế

Quẻ 64: Hỏa Thủy Vị Tế

Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế (đồ hình :|:|:|) còn gọi là quẻ Vị Tế (未濟 wẽi jĩ), là quẻ thứ 64 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水). Ngoại quái là ☲ (|:| 離 lì) Ly hay Hỏa (火).

 

Bát Tự Hà Lạc

 Thuật Số dùng 8 Chữ để lấy thông tin cá nhân ở Hà ĐồLạc Thư 
Dương Lịch
NămThángNgàyGiờPhútGiây
Âm Lịch
 Năm   Tháng   Ngày   Giờ 
Nhuận
GiápẤtSửuBínhDầnĐinhMão
Phái  Nam   Nữ  
     



Chương trình Hà Lạc Bát Tự được thực hiển bởi tác giả Thiên Y.