Chương 31: Cung Phụ Mẫu

Cung phụ mẫu có các cát tinh miếu vượng Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Tướng, Thiên Lương, Lộc Tồn, Tả Phụ, Hữu Bật thủ chiếu, thì chủ không khắc cha mẹ, tình cảm hòa thuận tốt đẹp, có thể hưởng tuổi thọ cao, tận đạo hiếu; nếu thấy có các sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Vũ Khúc, Cự, Liêm Trinh đều là điềm không tốt, nếu thêm các tứ sát hóa kỵ thì hình khắc tương đối nặng, chắc chắn duyên bạc, chủ cha mẹ sớm mất hoặc tình cảm không tốt.

Thông qua cung phụ mẫu có thể xem về mối quan hệ giữa bản thân với cấp trên, khi bị “hình khắc với cha mẹ” thì cũng sẽ có lúc chủ không hòa thuận được với cấp trên hay bị áp chế, khi “không hình khắc với cha mẹ” thì chủ “quan hệ với cấp trên tốt đẹp, được nhận sự đề bạt. Khi phán đoán lưu niên ở cung phụ mẫu, nếu cùng lúc đó cha mẹ đều đã mất thì có tác dụng tham khảo, nhưng đồng thời cần phải xem cả sự hung cát của cung quan lộc nữa.

Bản thân cung phụ mẫu nếu gặp tứ sát Không Kiếp hình kỵ thì đều chủ xấu, khắc. Nếu như từ nhỏ đã được gửi/cho người khác nuôi dưỡng, hoặc gửi nuôi nơi khác hoặc ở rể nhà bố mẹ vợ… tóm lại nếu không ở cùng với cha mẹ, ở xa cha mẹ ít khi gặp thì có thể tránh được hình khắc.

Phán đoán có hình khắc với cha mẹ hay không, thì trong lá số lấy Thái Dương là cha, Thái Âm là mẹ, Thái Dương ở cung hãm địa thì chủ mất cha trước, Thái Âm ở cung hãm địa thì chủ mất mẹ trước. Cả hai đều hãm địa thì lấy giờ sinh để luận đoán, ví dụ như người sinh ban ngày (người sinh giờ mão thìn tỵ ngọ mùi thân) thì cha mất trước, người sinh ban đêm (người sinh giờ dậu tuất hợi tý sửu dần) thì mẹ mất trước. Nhưng nếu như cả hai sao đều cư đất miếu vượng thì bất luận sinh ban ngày hay ban đêm đều chủ vượng cha vượng mẹ. Thái Dương miếu vượng mà Thái Âm bình hòa hãm địa thì người sinh ban đêm không vượng phu mà khắc mẹ, người sinh ban ngày không vượng mẹ mà lại khắc cha. Thái Âm miếu vượng mà Thái Dương bình hòa hãm địa, người sinh ban đêm vượng mẹ khắc cha, người sinh ban ngày không vượng mẹ mà còn khắc cha. Thái Dương miếu vượng thì người sinh ban ngày chủ cát, Thái Âm miếu vượng thì người sinh ban đêm chủ cát, cả hai đều vượng, thì người sinh đêm hay ngày cũng đều chủ cát.

Lưu niên đẩu quân cư bàn bản mệnh qua cung phụ mẫu, nếu gặp sao tốt thì cha mẹ không gặp tai nạn thương vong gì, bình thường vui vẻ, nếu gặp sao xấu sát tinh, thì chủ một năm cha mẹ không thuận lợi.

Tử Vi

Chủ cát, cha mẹ có phúc có lộc, có quyền chức hoặc ở vị trí cao, được cha mẹ che chở. Thêm Kình Đà thì khắc cha mẹ, nhưng không nặng, khi nhỏ nên gửi nuôi hoặc cho làm con nuôi để tránh khắc. Tử Vi được nhiều cát tinh củng chiếu thì đại cát đại lợi, nhưng cha hoặc mẹ dễ tái hôn.

Thêm tứ sát hình kỵ chủ hình khắc, hoặc cha mẹ có bệnh nguy hiểm, và có tai nạn ngoài dự kiến, hoặc khi nhỏ không được nhận tình yêu sự bảo vệ của cha mẹ, hoặc khi nhỏ sớm xa cha mẹ.

Tử Vi Thiên Phủ cư dần thân, cha mẹ giàu có phú quý, phúc lộc thọ kiêm toàn, không hình khắc.

Tử Vi Tham Lang cư mão dậu, cha mẹ song toàn, không hình khắc. Hội tứ sát có cha dượng, mẹ kế. Hội đào hồng hỉ diêu thì chủ có mẹ kế hay cha có vợ hai, hoặc hay ngoại tình.

Tử Vi Thiên Tướng cư thìn tuất, cha mẹ vinh xương phúc lộc, được che chở bao bọc, không hình khắc.

Tử Vi Thất Sát cư tỵ hợi, khắc nhẹ, nếu hội cát tinh thì không khắc, cha mẹ đều toàn vẹn, có phú quý. Hội tứ sát thì cha mẹ không toàn vẹn.

Tử Vi Phá Quân cư sửu mùi, sớm rời xa quê hương, nếu không khi trẻ có hình khắc. Hội nhiều cát tinh thì khắc nhẹ, hội tứ sát thì cha mẹ hình thương, sớm mất một trong hai.

Thiên Cơ

Chủ rời xa cha mẹ, ít dựa dẫm, nếu không có hình khắc, nhập miếu thì cha mẹ phúc lộc, hãm địa thì dễ có cha dượng, mẹ kế. Hội Tứ sát thủ chiếu, khắc cha mẹ, chủ còn sống thì còn phải xa nhau, nếu mang hai họ và ở rể thì có thể tốt hơn. Thiên Mã thủ chiếu, tuổi trẻ sớm xa nhà, lớn lên ở rể, dâu.

Thiên Cơ Thái Âm cư dần thân, không khắc, cha mẹ xương vinh, được cha mẹ che chở. Thêm thiên mã thì mỗi người một phương, cha mẹ hay phải bôn ba.

Thiên Cơ Cự Môn cư mão dậu, sớm xa cha mẹ, hội sát tinh nên nhận cha mẹ nuôi hoặc cho người khác nuôi, nếu không cha mẹ có hình thương.

Thiên Cơ Thiên Lương cư thìn tuất, cha mẹ thuận lợi tốt đẹp không khắc, nhưng có thể không sống cùng cha mẹ, hoặc khi trẻ xa cha mẹ, ở người hay được nhận sự giúp đỡ của người lớn tuổi, hội sát tinh thì nên có cha mẹ nuôi.

Thái Dương

Miếu vượng thì cha mẹ phúc lộc, không hình khắc, hội cát tinh, khi nhỏ được cha mẹ yêu thương, về mặt sự nghiệp, cha mẹ có quyền lực, quý và phú. Thái Dương bình hòa lạc hãm, khắc cha, hóa kỵ, cha mất trước. Hội nhiều sát tinh, cha mất sớm. Đồng cung với cô thần, quả tú thì khắc cha. Tam hợp hay đối cung có Thái Âm, hội Kình Đà, hình khắc. Thái Dương cư ngọ hội quyền lộc, cha đại phú hay đại quý. Hội nhiều sát tinh, trước khắc cha, sau khắc mẹ, nếu như Thái Âm cũng lại có thêm sát tinh, thì chủ trước khắc mẹ sau khắc cha, sớm xa cha mẹ hay mang hai họ hay ở rể, dâu có thể tốt hơn.

Thái Dương Thái Âm cư sửu mùi, không gặp tứ sát, cha mẹ song toàn, tình cảm tốt đẹp hòa thuận. Hội sát tinh, cư cung mùi không tốt với mẹ, cư sửu cung không thuận cho cha. Tứ sát thủ chiếu hội về, hình khắc, cha mẹ mất sớm.

Thái Dương Cự Môn, khắc nhẹ, thiếu hòa khí. Hội tứ sát sớm khắc.

Thái Dương Thiên Lương, mão cung không khắc, có thể được cha mẹ che chở bao bọc, dậu cung bình thường, hội sát tinh khắc cha.

Vũ Khúc

Thường chủ hình khắc cả hai, nhập miếu có cát tinh phù trợ cha mẹ phát tài, nếu như cho người khác nuôi hay sống nơi khác, xa nhà thì có thể tránh được khắc. Hãm địa hội Kình Đà thì xấu, mất mẹ trước sau mất cha. Nếu tổ nghiệp phá sản và sớm xa cha mẹ, hoặc cho làm con nuôi có thể tốt hơn, không khắc cha mẹ.

Hội tứ sát thủ chiếu, bản thân mổ đẻ, hình khắc tương đối nặng, sớm mất một trong hai cha mẹ, nếu không, chủ cha mẹ chia ly không hòa hợp hay tái hôn.

Vũ Khúc Thiên Phủ cư tý ngọ, không khắc. Hội sát tinh hay các sao xấu thì hình khắc với cha mẹ.

Vũ Khúc Tham Lang cư sửu mùi, khắc nhẹ. Hội sát tinh, khắc nặng.

Vũ Khúc Thiên Tướng cư dần thân, khắc nhẹ. Hội nhiều cát tinh thì không khắc. Hội sát tinh thì khắc, một trong hai cha mẹ mất sớm.

Vũ Khúc Thất Sát cư mão dậu, sớm khắc cha mẹ, hội tứ sát thì khắc nặng, cha hay mẹ mất sớm, bản thân ít khi chăm sóc phụ dưỡng cha mẹ.

Vũ Khúc Phá Quân cư tỵ hợi, sớm khắc cha mẹ, hội tứ sát hình khắc, mẹ khi sinh mình khó sinh. Cha mẹ không hòa hợp hay mình và cha mẹ đối lập nhau, ít tình cảm, bản thân ít khi chăm sóc phụ dưỡng cha mẹ.

Thiên Đồng

Miếu vượng không khắc, cha mẹ song toàn hòa thuận tốt đẹp, tình cảm nồng hậu, được nhận sự yêu thương che chở. Hãm địa nên nhận cha mẹ nuôi. Hội tứ sát thì xa tổ nghiệp, hoặc ra ngoài sớm. Hãm địa hội tứ sát Không Kiếp hình thì chủ sớm khắc cha mẹ.

Thiên Đồng Thái Âm cư tý ngọ, miếu vượng thì cha mẹ song toàn, hội sát tinh thì có khắc. Ngọ cung mẹ mất trước.

Thiên Đồng Cự Môn cư sửu mùi, quan hệ với cha mẹ không hòa hợp, khắc nhẹ, hội cát tinh thì đỡ, hội sát tinh khắc nặng.

Thiên Đồng Thiên Lương cư dần thân, phụ mẫu song toàn, có mối duyên sâu sắc với cha mẹ, tình cảm tốt, hội sát tinh thì xấu, có khắc.

Liêm Trinh

Thường sẽ khắc, không thuận với cha mẹ, không được sự che chở, yêu thương của cha mẹ. Miếu vượng thì có cha mẹ nuôi hay được người khác nuôi dưỡng, hãm địa thì hình thương, cha mẹ không vẹn toàn, sớm mất một trong hai người, hội tứ sát hoặc có hóa kỵ, hình khắc nặng, cha mẹ mất sớm, nên mang hai họ. Hội thiên mã, khốc hư ở xa cha mẹ. Không Kiếp hình thủ chiếu cũng xấu, khắc. Hồng hỉ đào diêu hội chiếu, là con của vợ thứ sinh ra hay có cha mẹ nuôi hay cha mẹ tái hôn.

Liêm Trinh Thiên Phủ cư thìn tuất, không khắc, hội sát tinh khắc nặng.

Liêm Trinh Tham Lang cư tỵ hợi, cha mẹ không hòa thuận, bản thân sớm khắc cha mẹ, hội sát tinh cha mẹ không toàn vẹn.

Liêm Trinh Thiên Tướng cư tý ngọ, khắc nhẹ, hội sát tinh chủ hình thương.

Liêm Trinh Thất Sát cư sửu mùi, có khắc, hội sát tinh hình khắc tương đối nặng, mối duyên với cha mẹ bạc bẽo, bản thân ít khi phụ dưỡng, chăm sóc cha mẹ. Cha hoặc mẹ mất sớm, nếu không cha mẹ phân ly, tái hôn.

Liêm Trinh Phá Quân cư mão dậu, khắc sớm, hội sát tinh hình thương đến khắc. Tình cảm với cha mẹ không hòa thuận, khi sinh ra mình mẹ khó sinh hoặc phải mổ đẻ.

Thiên Phủ

Cha mẹ có tiền của. Quan hệ với cha mẹ tốt đẹp, miếu vượng cha mẹ song toàn mà hay nhận được sự giúp đỡ từ cha mẹ. Có sao lộc thì cha mẹ càng nhiều tiền của giàu có. Hội tứ sát cũng chủ hình thương, bất đồng ý kiến hay không ở cùng nhau hay ít khi qua lại.

Thái Âm

Miếu vượng thì sinh ra trong gia đình phú quý, không khắc, cha mẹ hòa thuận tốt đẹp, cũng có phúc lộc, hãm địa có khắc. Tứ sát, Không Kiếp, thiên hình, bạch hổ, cô thần thủ chiếu, có hình thương, từ nhỏ đã ở xa cha mẹ, khi nhỏ cô đơn, nếu như Thái Âm miếu vượng thì mẹ con duyên bạc, lạc hãm thì khắc mẹ, sớm mất, nếu cho người khác nuôi mang hai họ có thế tránh khắc. Thái Âm hóa Kỵ, mẹ hay ốm đau bệnh tât lại gặp nhiều tai họa, mẹ mất trước. Tam hợp hay đối cung có Thái Dương, hội Kình Đà, hình khắc tương đối nặng.

Tham Lang

Hay chủ cha mẹ không hòa thuận, có lúc bản thân đối lập với cha mẹ, tuy nhiên tình cảm vẫn sâu nặng, miếu vượng đối với cha mẹ cũng có hình khắc, nên cho người khác nuôi, hay ở dâu, rể. Tham Lang hãm địa hay hội sát tinh, chủ sớm rời xa cha mẹ, hoặc cha mẹ không toàn vẹn. Nhập miếu cát hóa hội cát tinh, sinh ra trong gia đình giàu có, không khắc phá, cha mẹ song toàn. Hội đào hoa tinh, hay hội thiên hình Liêm Trinh, là con vợ thứ, hay cha mẹ tái hôn, có tình nhân, không liêm khiết.

Cự Môn

Điềm không tốt, tình cảm với cha mẹ không tốt đẹp, tuổi nhỏ ít được quan tâm yêu thương chăm sóc, hội sát tinh thì hay sinh sự, bất hòa. Nếu Cự Môn nhập miếu thì khắc nhẹ, bình hòa thì khi nhỏ khó nuôi. Cự Môn hãm địa, xa tổ tiên cho người khác nuôi, hội tứ sát thì cha mẹ không toàn vẹn, sớm mất một trong hai người, nên nhận cha mẹ nuôi để tránh khắc. Cự Môn hóa Kỵ cha mẹ sinh ly tái hôn, không được cha hay mẹ yêu thương.

Thiên Tướng

Tình cảm sâu đậm hòa thuận, chịu ơn của cha mẹ. Thiên Tướng miếu vượng cha mẹ tốt đẹp, được che chở, hội sát tinh nguy hại không đáng kể, hãm địa hội sát tinh thì chủ hình khắc với cha mẹ, nên nhận cha mẹ nuôi và mang hai họ. Hóa Kỵ đồng cung, cha mẹ hay bệnh tật lại nhiều tai họa. Tứ sát đồng cung, sớm có hình khắc. Các cát tinh Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt thủ chiếu thì không hình khắc, cha mẹ là công chức.

Thiên Lương

Miếu vượng thì cha mẹ có thể sống thọ, lương thiện thích giúp người, tình cảm với cha mẹ tốt, hòa thuận không khắc, có nhiều cát tinh khoa quyền lộc thủ chiếu thì cha mẹ có phúc có lộc, có địa vị trong xã hội, được che chở bao bọc hay được để lại tài sản. Bình hòa thì cha mẹ hòa thuận bình thường, không khắc. Hãm địa nên cho làm con nuôi mang hai họ, hội tứ sát hóa kỵ thì hình thương, cha con ý kiến bất đồng, cũng chủ sớm xa cha mẹ, thiên mã hội chiếu, sớm xa nhà, hay ở rể, dâu. Không Kiếp đồng cung, hòa thuận không khắc, địa vị của cha mẹ bình thường, có tôn giáo tín ngưỡng hay có lòng từ bi. Thiên Lương hãm địa hội hỏa tinh hóa kỵ đồng cung, chủ hình khắc, một trong hai cha mẹ mất sớm.

Thất Sát

Điềm không tốt, thường chủ cha mẹ không hòa thuận, sức khỏe không tốt, bản thân cũng hình khắc với cha mẹ, quan hệ với cha mẹ không hòa thuận, hay sớm xa cha mẹ. Nhập miếu cũng chủ khắc, một trong hai cha mẹ mất sớm, bản thân ly hương ra ngoài sinh sống. Bình hòa hình khắc với cha mẹ, thậm chí cũng khắc với bậc người trên trong dòng họ. Hội sát tinh hình thương tương đối nặng, tất chủ cha mẹ có sự mất mát, hoặc có mối hận thù với cha mẹ, không hiếu kính với cha mẹ. Hóa kỵ thủ chiếu, cha mẹ sớm hình thương, hay sự nghiệp thất bại lớn, hay bệnh tật nặng, nghiêm trọng. Không Kiếp, thiên hình, kiếp sát, cô thần thủ chiếu đều chủ khắc.

Phá Quân

Cha mẹ bất hòa, cách giáo dục con cái rất nghiêm khắc, hội sát tinh cha mẹ ly dị, tái hôn, mẹ khi sinh mình vốn khó sinh hay mổ đẻ. Miếu vượng khắc nhẹ, hãm địa sớm khắc, không nhận ơn huệ của cha mẹ, sớm xa cha mẹ ra ngoài hay ở nơi khác. Hội tứ sát hình kỵ thì tổn hại cha mẹ, sớm mất một trong hai, đơn độc, mà cũng khó được cấp trên đề bạt.

Văn Xương, Văn Khúc

Văn Xương: Nhập miếu hội cát tinh chủ cha mẹ phúc lộc, hãm địa nên cho làm con nuôi mang hai họ, rời xa tổ nghiệp, hội Không Kiếp thì đặc biệt không tốt.

Văn Khúc: Hội Phá Quân có tai họa cũng không thọ, nhập miếu độc thủ không khắc mà còn chủ cha mẹ có phúc lộc, hãm địa hội tứ sát không tốt.

Hễ thấy Văn Xương Văn Khúc nhập phụ mẫu cung, chủ cha mẹ có học thức, thú vị, hay làm công tác giáo dục, bản thân có thể được di truyền những đặc điểm tốt từ cha mẹ, cũng có tố chất và tu dưỡng. Hãm địa hội sát tinh hoặc hóa kỵ, hay tranh luận, vãi nhau với cha mẹ, bản thân hay gặp rắc rối lằng nhằng về giấy tờ.

Tả Phụ, Hữu Bật

Tả Phụ: Độc thủ không khắc, gặp Liêm Trinh đồng cung sớm khắc, hội văn tinh thì tốt, hội tứ sát thì hình thương xa tổ nghiệp, nên nhận làm con nuôi mang hai họ.

Hữu Bật: Độc thủ không khắc, hội cát tinh chủ cha mẹ có phúc lộc mà hay được che chở, hội tứ sát thì xa tổ nghiệp lại hình thương, nên nhận làm con nuôi và mang hai họ.

Hễ thấy Phụ Bật nhập phụ mẫu cung, sinh ra trong gia đình khá giả, quan hệ với cha mẹ hòa thuận, bản thân cũng có lúc nhận được sự giúp đỡ của người lớn tuổi. Nếu như một trong hai sao đồng cung với Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh thì hay chủ cha mẹ tái hôn.

Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa

Không khắc, quan hệ hòa thuận, cha mẹ vinh xương phú quý, hoàn cảnh gia đình tốt đẹp, có thể hưởng phúc lộc và sự trợ giúp về kinh tế của cha mẹ, cha mẹ ôn hòa nhân ái từ bi, là “quý nhân” của mình, có thể được nhận những gen di truyền tốt đẹp từ cha mẹ. Nếu khoa quyền lộc ở cung hãm địa thì chủ không tốt đẹp, hội sát tinh cũng không tốt.

Lộc Tồn

Không khắc, chủ cha mẹ vinh hoa phú quý, được che chở, được nhận sự giúp đỡ về kinh tế của cha mẹ, hội Hỏa Linh hình khắc, nếu có Không Kiếp và Lộc Tồn đồng cung thủ, thì chủ hình thương cha mẹ, ít được giúp đỡ, duyên mỏng. Lộc Tồn đơn thủ phụ mẫu cung, chủ cha mẹ đơn độc.

Kình Dương, Đà La

Tuổi nhỏ hình khắc, chủ cha mẹ không toàn vẹn, trước khắc cha sau khắc mẹ. Hội nhật nguyệt, tài sản tổ nghiệp để lại đi xuống, thất bại mà khắc nặng với cha mẹ. Cư miếu vượng hội cát tinh thủ chiếu có thể khắc nhẹ, không có cát tinh thủ chiếu thì nên cho người khác nuôi hay nhận làm con nuôi mang hai họ có thể khắc nhẹ bớt.

Nếu Kình Đà đồng cung với một trong số các sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc, Cự, Thất Sát, Phá Quân, Hỏa Linh, Không Kiếp hình kỵ thì khắc cha mẹ, sớm mất một trong hai, nếu không thì cha mẹ ly dị.

Hỏa Tinh, Linh Tinh

Hình khắc cô độc, nhập miếu chủ cha mẹ phúc lộc, hãm địa đơn thủ hình khắc, gặp Không Kiếp tai họa nặng, nên nhận làm con nuôi mang hai họ. Hội Kình Đà cho người khác nuôi hay ở dâu, rể có thể khắc nhẹ. Tốt nhất nên có cát tinh để cứu giải.

Hỏa Linh đồng cung với một trong các sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân, Kình Đà, hóa kỵ, Không Kiếp, thiên hình trấn thủ cung phụ mẫu, khắc cha mẹ, sớm mất một trong hai, nếu không cha mẹ ly dị.

Hễ thấy tứ sát nhập cung phụ mẫu, chủ một trong hai cha mẹ có bệnh tật trong người.

Địa Không, Địa Kiếp

Tính cách ít chịu ảnh hưởng của cha mẹ, bản thân không thể chấp nhận cách giáo dục của cha mẹ, có sự phản kháng, nhưng sẽ hiếu dưỡng cha mẹ. Duyên với cha mẹ không sâu đậm, bản thân không sống cùng cha mẹ, ít khi ở cùng nhau.

Hóa Kỵ

Cha mẹ bất hòa, hay sức khỏe không tốt, hay cha mẹ hay sinh chuyện thị phi tai họa, Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Thái Dương, Thái Âm có Hóa Kỵ đồng cung trấn thủ thì hình khắc nặng, sớm mất một trong hai cha mẹ.

Chương 30: Cung Thiên Di
Chương 32: Cung Huynh Đệ
Chia Sẻ Bài Viết