Tuổi Tỵ – Tử Vi Phong Thủy Năm 2020 (Canh Tý)

Tuổi Tỵ: Rắn trong dân gian luôn được xem là con vật đại diện cho trí thông thông minh và có nhiều điều thần bí (đôi chút đáng sợ) vẫn còn chưa được khám phá. Tuy vậy, chính những thứ tưởng chừng như khó hiểu hay xa cách này đã mang đến cho người tuổi Tỵ nét quyến rũ khó cưỡng khi trò chuyện mà không phải ai cũng may mắn sở hữu.

Tuổi TỴ ( Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ )

Tuổi ẤT TỴ (1785, 1845, 1905, 1965)

Tính Chất Chung Tuổi ẤT TỴ

1)Tính Chất chung Nam Nữ :

 Ất Tỵ với Nạp Âm hành Hỏa do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng !.

Ất Tỵ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế các bộ phận Tim Mạch, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề, nên lưu tâm từ thời trẻ. Sinh vào mùa Xuân hay Hạ là thuận mùa sinh.

Ất Tỵ thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc chu đáo, ít khi bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Tính thường đa nghi và thích làm việc riêng rẽ một mình, âm thầm và kín đáo ( Chi Tỵ : cầm tinh con Rắn ), vì thế từ trong ẩn khuất nhìn ra, họ dễ thấy được cái hay cái dở của người khác để rút kinh nghiệm, nên khi hành động thường có kết qủa, dễ thành công. Mẫu người có Lý Tưởng cao xa, nhưng chỉ thành công buổi ban đầu của giai đọan trước 30 tuổi – đây là thời vàng son. Thông minh hiếu học, nhiều tư tưởng, có óc khám phá, nghị luận sắc bén – nếu bớt đa nghi với người khác thì thật toàn hảo. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh – đặc biệt trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên một số người mặt Tình Cảm nhiều phen sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay cung Phối ( Phu hay Thê ).

3)      Các Nhân Vật Tuổi Ất Tỵ ( 1845, 1905, 1965 )

1)       Đại Văn Hào Pháp Jean – Paul Sartre tuổi Ất Tỵ « 21/6/1905 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1964 « nhưng từ chối không nhận », mất vì bệnh Phổi năm Canh Thân « 15/4/1980 » khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 76t +Kình Đà.

2)       Gs Vật Lý Đức Wilhehm Roentgen tuổi Ất Tỵ « 27/3/1845 » phát minh X-Rays « X-Quang » năm 1895 đọat Giải Nobel Vật Lý năm Tân Sửu 1901- mất vào Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà năm Nhâm Tuất « 10/2/1923 ».

3)       Bs Pháp Charles Laveran tuổi Ất Tỵ « 18/6/1845 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1907 mất vào Hạn Vân Hớn78t + Kình Đà năm Nhâm Tuất « 18/5/1922 ».

4)       Bác Học người  Nga Ilya Ilitch Metchnikov tuổi Ất Tỵ « 15/5/1845 » nổi tiếng về công trình nghiên cứu Tiên Phong về Hệ Miễn Dịch – đoạt Giải Nobel Y Học năm 1908 về công trình nghiên cứu « Sự Thực Bào » – bạn của Bác Học Louis Pasteur Pháp- mất vào Hạn Thái Âm 71t+Kình Đà+Vận Triệt năm Bính Thìn « 15/7/1916 ».

5)       Khoa Học Gia Pháp Gabriel Lippmann tuổi Ất Tỵ « 6/8/1845 » đọat Giải Nobel Vật Lý năm 1908 mất vào Hạn Thái Bạch 76t năm Tân Dậu « 12/7/1921 ».

6)       Văn Hào Thụy Sĩ Carl Spitteler tuổi Ất Tỵ « 24/4/1845» đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1919 mất vào Kế Đô 79t+Tam Tai + Kình Đà năm Giáp Tý « 19/12/1924 ».

7)      Nhà Vật Lý Mỹ Carl David Anderson tuổi Ất Tỵ « 3/9/1905 » đọat Giải Nobel Vật Lý năm 1936 mất vào Hạn Thái Bạch 85t +Vận Triệt năm Canh Ngọ « 11/1/1991 ».

8)       Nhà Vật Lý Mỹ Felix Bloch tuổi Ất Tỵ « 23/10/1905 » đoạt Giải Nobel Vật Lý năm 1952 mất vào Hạn Kế Đô 79t +Tam Tai năm Qúy Hợi «10/9/1983 ».

9)        Khoa Học Gia Tây Ban Nha Severo Ochoa tuổi Ất Tỵ « 24/91905 » đọat Giải Nobel Y Học năm 1959 mất vào Hạn Kế Đô 88t năm Qúy Dậu « 1/11/1993 ».

10)    Văn Hào Nga Mikhail Cholokhov tuổi Ất Tỵ « 24/5/1905 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1965 mất vào Thái Âm 80t+Tam Tai +Kình Đà năm Giáp Tý « 21/2/1984 ».

11)   Khoa Học Gia Thụy Điển Ulf Von Euler tuổi Ất Tỵ « 7/2/1905 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1970 mất vào Hạn Kế Đô 79t +Tam Tai năm Qúy Hợi « 9/3/1983 ».

12)   Nhà Vật Lý Anh Nevill Francis Mott tuổi Ất Tỵ « 30/9/1905» đoạt Giải Nobel Vật Lý năm 1977 mất vào Hạn La Hầu 91t +Tam Tai + Kình Đà năm Bính Tý « 8/8/1996 ».

13)    Văn Hào ANH gốc Bulgarie Elias Canetti tuổi Ất Tỵ « 25/7/1905 » đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1981 mất vào Hạn Thái Âm 89t+Kình Đà năm Giáp Tuất « 14/8/1994 ».

14)  Khoa Học Gia Mỹ George Hitchings tuổi Ất Tỵ « 18/4/1905 » đoạt Giải Nobel Y Học năm1988 mất vào Hạn Thái Bạch 94t +Kình Đà năm Mậu Dần « 27/2/1998 ».

15)   Tổng Thống Nga Dmitri Medvedev tuổi Ất Tỵ « 14/9/1965 » nhiệm kỳ « 2008 – 2012 ». Sau đó lại giữ chức Thủ Tướng dưới thời Tổng Thống Putin !.

16)  Tổng Thống Ukraina Petro Poroshenko tuổi Ất Tỵ « 26/9/1965 » nhiệm chức từ ngày 7/6/2014 đã thất cử trong lần Tái Ứng cử ngày 21/04/2019 trước Ngôi Sao truyền Hình Volodymyr Zelensky với Số Phiếu áp đảo 73°/°.

17)    Tổng Thống Syrie Bashar El- Assad tuổi Ất Tỵ « 11/9/1965 » đắc cử ngày 10/7/2000, tái đắc cử lần I ngày 27/5/2007, tái đắc cử lần II ngày 3/6/2014, nhưng từ năm 2011 ảnh hưởng của Mùa xuân Ả Rập, đất nước rơi vào nội loạn triền miên khi Vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Kình Đà « từ 11/9/2010 đến 10/9/2011 ».

18)  Nữ Luật Sư Leni Robredo tuổi Ất Tỵ « 23/4/1965 » trở thành Nữ Phó Tổng Thống Phi Luật Tân ngày 30/6/2016.

19)  Nhà Nhân Tướng Học Ngô Hùng Diễn tuổi Ất Tỵ « 13/03/1905 » mất vào Hạn Kế Đô 70t+Kình Đà năm Giáp Dần « 05/04/1974 » tại Saigon.

20)   Thiếu Tướng Lương xuân Việt, vị tướng gốc Việt đầu tiên trong Quân Đội Hoa Kỳ tuổi Ất Tỵ 1965 ngày 28/8/2018 nhận nhiệm vụ Tư Lệnh Lục Quân Hoa Kỳ tại Nhật.

21)   Chuẩn Tướng William H. Seely, vị tướng gốc Việt thứ 3 trong Quân Đội Hoa Kỳ tuổi Ất Tỵ 1965.

22)   Nhà Báo Hùynh Ngọc Tuấn tuổi Ất Tỵ 1965.

23)   Nữ Văn sĩ Anh J.K. Rowling tuổi Ất Tỵ « 31/7/1965 » tác giả bộ truyện Viễn Tưởng Harry Potter được coi Văn Sĩ kiếm tiền nhiều nhất Thế Giới « 95 triệu USD » trong năm 2017.

24)    Nữ Văn Sĩ Mỹ gốc Việt Lại Thanh Hà tuổi Ất Tỵ 1965 đoạt Giải Nation Book Award năm 2011 cùng với 3 Nhà Văn Mỹ khác.

25)   Nữ Ts Luật Jacqueline Nguyễn tuổi Ất Tỵ 1965 năm 2017 được Tổng Thống và Quốc Hội Mỹ bổ nhiệm Thẩm Phán Tòa Thượng Thẩm Los Angeles.

Dịch Lý : Tuổi Ất Tỵ ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Phong HẰNG : Quẻ Ngoại Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Quẻ Nội Phong ( hay Tốn là gió, mây, cây cối ) ; HẰNG là vĩnh cửu, lâu bền ( đương nhiên là ưu thế ).

Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động trong Gió, như thế Sấm và Gió cùng giúp đỡ lẫn nhau. Chấn động trước Tốn theo sau là Thuận Đạo, giữ đạo chính lâu dài nên được gọi là Hằng ( như đạo vợ chồng có tính cách lâu dài ). Ý nghĩa của Quẻ : lâu dài thì hanh thông, không có lỗi, giữ vững Đạo Chính thì có lợi, tiến hành việc gì cũng hanh thông, thành tựu có kết quả.

Ất Tỵ – 56 tuổi ( sinh từ ngày 2/2/1965 đến ngày 20/1/1966 )

Tuổi Ất Tỵ 56t ( sinh từ ngày 2/2/1965 đến ngày 20/1/1966 )

a)Nam Mạng 56t : Hạn Thổ Tú + Tam Tai thuộc Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ), khắc xuất với Can Ất ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là với những người Thân. Công việc và mưu sự đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng ; Tâm trí bất an – dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 âl ). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận :Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Dần ( Mộc hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời «  Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Hỏa » ) tuy có gây chút trở ngại và mưu sự đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn Thổ Tú + Tam Tai, nếu gặp !.Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy khắc nhập Mệnh và Chi, nhưng hợp Can) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Phúc, Thiên Quan, Thiên Trù, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù, Lưu Lộc Tồn + Năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng có thể đem lại hanh thông về mặt tài lộc cùng sự thăng tiến về Nghiệp Vụ ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú + Tam Tai năm thứ 2 lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu ( phiền muộn, rủi ro ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên đề phòng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các thángKị âm lịch  ( 1, 3, 4,  6, 8, 10 ) về các mặt :

Công việc và  Giao Tiếp : Hạn Thổ Tú + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt !»vớiThái Tuế, Tướng Ấn + Phục Binh, Hà Sát ; Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ ; Lộc Tồn + Tuần, cũng nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng Kị, nhất là các Bạn sinh vào đầu Năm !. Cẩn Thận khi Đầu Tư và khi Khuếch Trương Hoạt Động trong năm nay !. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân!. Với các Bạn sinh vào cuối năm –nên nhớ và thận trọng – vẫn còn gặp Hạn La Hầu 55t+Tam Tai ở các tháng đầu năm !.

– Sức khỏe : Hạn Thổ Tú + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Triệt, Tử Phù, Đà La ; Thiếu Âm gặp Kình, Trực Phù : cũng nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, nhất là với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn !. Kể cả Tiêu Hóa ( Hỏa vượng của Lứa Tuổi – dễ có vấn đề về Ruột ).

Di chuyển :  Hạn Chế Di Chuyển xa trong các tháng âl « 1,3,10 » ( Mã + Tang, Phục Binh + Kình Đà + Tang Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là khi việc làm ở bên các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng. 

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho 1 số bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Thổ Tú +Tam Tai : Đào + Triệt, Hồng Hỉ+Kình Đà, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !.

  Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 4, 6 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Dần và Tý lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Phá Toái ) – đó cũng là cách vừa giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

–          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( tuy là hướng tốt nhất của tuổi : cũng cần đề phòng độ xấu về Tài Lộc dễ tăng cao !). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo trong phòng ngủ ở góc Tây Nam 1 Phong Linh bằng kim khí cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang nhập hướng Tây ( hướng tốt về Tuổi Thọ : độ xấu càng tăng cao ! ) ; để hóa giải thêm năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm của Giường ngủ ở góc Tây !.

b)Nữ Mạng 56t : Hạn Vân Hớn +Tam Tai thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ) và sinh xuất với Can Ất ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, ăn nói không lựa lời dễ gây xích mích, nặng có thể lôi nhau ra Toà. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng kị của Vân Hớn ( 2, 8 âl ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 âl ). Độ xấu của Vân Hớn tác động vào chính Mình hay ở các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Tý ( Thủy khắc nhập Mệnh và Chi, nhưng sinh nhập Can : trung bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Thủy ») cùng có các Bộ Sao tốt : Nhị Đức ( Long Nguyệt), Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Lưu Lộc Tồn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng dễ đem lại thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn + Tam Tai năm thứ 2, lại xen lẫn thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Dương, Trực Phù, Triệt, Cô Qủa, Song Hao cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 1, 2, 3, 5, 8, 10 ) về các mặt :

Công việc, Giao tiếp : Hạn Vân Hớn + Tam Tai với Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt !», Kình Dương, Trực Phù, Song Hao lại thêm Tướng Ấn + Triệt, Tang, Phục;  Khôi Việt + Kình Đà; Lộc + Tuần, cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị, nhất là với các Bạn sinh vào đầu năm !. Trong giao tiếp nên mềm mỏng, tránh nổi nóng, tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân !. Với các Qúy Bạn sinh ở các tháng cuối năm – nên nhớ và thận trọng – hãy còn gặp Hạn Kế Đô 55t +Tam Tai ở các tháng đầu năm !..

Sức khỏe : Hạn Vân Hớn + Tam Tai – khi Hỏa vượng – với Thiếu Dương + Triệt, Tử Phù, Đà La, Quan Phủ và Thiếu Âm gặp Kình Đà, Trực Phù nên lưu ý nhiều về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn. Kể cả vấn đề Tiêu Hóa ( do Hỏa vượng của Lứa Tuổi về Ruột của 1 số người !).

– Di chuyển : Hạn Chế Di chuyển xa trong các tháng Kị âl « 1, 3, 10 »( Mã + Tang Môn, Bệnh Phù,  Phá Hư hội Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng !.

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng có lợi cho 1 số Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Vân Hớn + Tam Tai : Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Kình ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm.

  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng 4 âm lịch với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tý, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây Nam và Tây.

–          Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).

Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ : nên lưu ý về Sức Khỏe và Di chuyển !). Để giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang  chiếu vào hướng Tây ( độ xấu về Giao Dịch càng tăng cao ! ) – để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây!.

Ất Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng.  Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Tuổi ĐINH TỴ (1797, 1857, 1917, 1977)

Tính Chất Chung Tuổi ĐINH TỴ

1)Tính Chất chung Nam Nữ :

Đinh Tỵ với Nạp Âm hành Thổ do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Can và Chi cùng hành Hỏa lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu ngày sinh có Can Giáp, Ất, Bính, Đinh sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng Phúc Đức của dòng Họ. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy kềm chế các bộ phận Tim Mạch, Tiêu Hóa dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.

Đinh Tỵ thuộc mẫu người có đầy đủ 2 Tính Chất của Can Đinh :  mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích sống nơi đô hội và Chi Tỵ : dưới ảnh hưởng của Chùm Sao Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) nằm phía Đông Nam của Hoàng Đạo tính nhanh nhẹn, thông minh, nhiều tư tưởng có óc khám phá, phân tích vấn đề rõ ràng, không chấp nhận sự hời hợt đại khái, song 1 số ít đa nghi và thường ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ). Thích làm việc hay họat động một mình nơi ẩn khuất, nên dễ thấy đúng sai về sở trường, sở đoản của người khác, do đó khi hành động dễ thành công. Có thiên khiếu về Triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt Tình Cảm ít biểu lộ cho người khác thấy. Phần lớn có Lý Tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài !. Thời vàng son thường ở giai đọan Trung Vận. Nếu Mệnh Thân đóng ở Dần Mão thủa thiếu thời vất vả, nhưng về Trung Vận phát Phú. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh – đặc biệt trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa, Hồng Loan gặp Tử Phù, Phi Liêm, Kiếp Sát, Thiên Hỉ gặp Trực Phù, Cô Qủa nên Tình Cảm của 1 số người dễ có vấn đề – nếu Bộ Sao này rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối ( Phu hay Thê ) !.

3)      Các Nhân Vật Tuổi Đinh Tỵ ( 1797, 1857, 1917, 1977 )

1)      Thiên Tài Âm Nhạc người Áo Franz Schubert tuổi Đinh Tỵ « 31/1/1797 » được người Đời tôn vinh « Người Thầy về Âm Nhạc trữ tình » mất năm Mậu Tý « 19/11/1828 » : Hạn Thái Bạch 31t +Tam Tai+Vận Triệt .

2)       Tổng Thống thứ 2e Đệ Tam Cộng Hòa Pháp Adolphe Thiers nhiệm kỳ « 1871-1873 » tuổi  Đinh Tỵ « 15/4/1797 » mất vào Hạn Mộc Đức 81t+Tam Tai +Vận Triệt+Kình Đà năm Đinh Sửu « 3/9/1877 ».

3)       Tổng Thống thứ 14e Đệ Tam Cộng Hòa Pháp Paul – Doumer nhiệm kỳ « 1931-1932 » tuổi Đinh Tỵ « 22/3/1857 » đã từng làm Toàn Quyền Pháp tại Đông Dương « 1897-1902 » bị ám sát khi đang tại chức ở Hạn Thái Bạch 76t năm Nhâm Thân « 7/5/1932 », Cầu Doumer ở Hanoi chính là tên của Ông đã từng đặt cho Cầu Long Biên hiện nay, kể cả Cầu Tràng Tiền tại Huế.

4)       Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 35e John Fitzgerald KENNEDY tuổi Đinh Tỵ « 29/5/1917 » đắc cử ngày 20/1/1961 bị ám sát khi đang tại chức năm Qúy Mão « 22/11/ 1963 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Vận Triệt +Kình Đà.

5)       Tổng Thống Đại Hàn Park Chung Hee tuổi Đinh Tỵ « 30/9/1917 » bị ám sát vào Hạn Mộc Đức 63t+ Kình Đà năm Kỷ Mùi « 26/10/1979 ».

6)       Tổng Thống Phi Luật Tân Ferdinand Marcos nhiệm kỳ « 1965 -1986» tuổi Đinh Tỵ « 11/9/1917 » bị lật đổ năm Bính Dần 1986 ở Hạn Kế Đô 70t, mất năm Kỷ Tỵ « 28/9/1989 » khi bị lưu đầy ở Hawai lúc Vận Số đi vào Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu +Kình Đà.

7)      Tổng Thống Ai Cập Gamel Abdel Nasser nhiệm kỳ «1956-1970 » tuổi Đinh Tỵ « 15/1/1918 » chết vì bệnh Tim ở Hạn Kế Đô 52t+Kình Đà năm Canh Tuất « 28/9/1970 ».

8)       Chủ Tịch Cs Nicolae Ceausescu xứ Roumanie tuổi Đinh Tỵ « 26/1/1918 » bị giết cùng với Vợ năm Kỷ Tỵ « 25/12/1989 » : Hạn Năm Tuổi 73t+La Hầu +Kình Đà.

9)      Nữ Thủ Tướng Ấn Độ Indira Ghandi nhiệm kỳ « 14/1/1980-31/10/1984 » tuổi Đinh Tỵ « 19/11/1917 » chết vì bị ám sát bởi 2 cận vệ ở Hạn Thổ Tú 68t+Vận Triệt +Kình Đà năm Giáp Tý « 31/10/1984 ». Bà là con gái của Cựu Thủ Tướng Jawaharlal NERU lãnh đạo đầu tiên Quốc Gia Độc Lập Ấn Độ thời kỳ « 15/8/1947 – 27/5/1964 » tuổi Kỷ Sửu « 14/11/1889» mất vì bệnh Tim khi đang tại chức ở Hạn Thái Bạch 76t năm Giáp Thìn « 27/5/1964 ».

10)   Nữ Tài Tử xinh đẹp nhất Hoa Kỳ Grace Kelly tuổi Kỷ Tỵ « 12/11/1929 » từ giã Điện Ảnh để trở thành Hoàng Hậu của Vương Quốc Monaco năm 1956 – chết vì tai nạn xe hơi khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 53t+Kình Đà năm Nhâm Tuất « 14/9/1982 ».

11)    Khoa Học Gia Mỹ Leo James Rainwater tuổi Đinh Tỵ « 9/12/1917 » đoạt Giải Nobel Vật Lý năm 1975 mất vào Hạn Kế Đô 70t + Kình Đà năm Bính Dần « 31/5/1986 ».

12)    Khoa Học Gia Mỹ Robert Burns Woodward tuổi Đinh Tỵ « 10/4/1917 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1965 mất vào Hạn Thái Âm + Kình Đà năm Kỷ Mùi « 8/7/1979 ».

13)    Khoa Học Gia Bỉ Christian de Duve tuổi Đinh Tỵ « 2/10/1917 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1974 mất vào Năm Tuổi 97t+Hạn Kế Đô năm Qúy Tỵ « 4/5/2013 ».

14)    Khoa Học Gia Bỉ Ilya Prigogne tuổi Đinh Tỵ « 25/1/1917 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1977 mất vào Hạn Thái Dương 86t +Kình Đà năm Qúy Mùi «28/5/2003».

15)   Khoa Học Gia Mỹ Herbert Aaron Hauptman tuổi Đinh Tỵ « 14/2/1917» đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1985 mất vào Hạn Thái Bạch 94t+Vận Triệt +Kình Đà năm Tân Mão « 23/1/2011 ».

16)    Nữ Khoa Học Gia Mỹ Gertrude Elion tuổi Đinh Tỵ « 23/1/1918 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1988 mất vào Hạn Kế Đô 82t + Vận Triệt + Kình Đà năm Kỷ Mão « 21/2/1999 ».

17)    Khoa Học Gia Mỹ William S.Knowles tuổi Đinh Tỵ « 1/6/1917 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 2001 mất năm Nhâm Thìn « 13/6/2012 » : Hạn Vân Hớn 96t+Vận Thiên Không+Đào Hồng.

18)   Khoa Học Gia Mỹ John B.Fenn tuổi Đinh Tỵ « 15/6/1917» đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 2002 mất vào Hạn Thái Bạch 94t+Triệt năm Canh Dần « 10/12/2010 ».

19)  Triết Gia Trần đức Thảo tuổi Đinh Tỵ « 26/9/1917 » tình nguyện về Chiến Khu Bắc Việt năm 1952 tham gia chống Pháp. Năm 1955 bị kết án dính líu trong Vụ Nhân Văn Giai Phẩm không những bị cách chức Phó Giám Đốc trường ĐHSP, mà còn bị cô lập cuộc sống !.Cuộc sống nghèo đói cho đến ngày sang Paris – Sau đó chết tại Paris năm Qúy Dậu 1993 khi đi vào Hạn Thái Bạch 76t + Kình Đà.

20)    Kịch Tác Gia+Gs Vũ Khắc Khoan tuổi Đinh Tỵ « 27/2/1917 », 1 tên tuổi nổi tiếng trên Văn Đàn Miền Nam. Sau biến cố 1975 Tỵ Nạn sang Mỹ – chết vào Năm Tuổi Kỷ Tỵ « 12/9/1989 »+Hạn La Hầu 73t+Kình Đà.

21)    Nhà Văn Chu Tử tuổi Đinh Tỵ « 17/4/1917 » Chủ Nhiệm Báo Sống bị bắn chết trên đường Di Tản năm Ất Mão « 30/4/ 1975 » : Hạn Thái Bạch 58t +Kình Đà.

22)   Võ Sĩ Mỹ Mayweather vô địch Quyền Anh Thế Giới tuổi Đinh Tỵ «  24/2/1977 ».

23)   * Nữ Ca Sĩ Trần Thu Hà + **Nữ Tù Nhân Lương Tâm Phạm Thanh Nghiên đều có tuổi Đinh Tỵ 1977.

24)  Thiên Tài Lê Thị Thái Tân « Tan Le » tuổi Đinh Tỵ « 20/5/1977 » người Úc gốc Việt sáng tạo chiếc mũ đọc Sóng Não EPOC của Emotiv System thay đổi Thế Giới bằng Công Nghệ ).

25)  Tân Tổng Thống Pháp thứ 25e Đệ Ngũ Cộng Hòa Pháp Emmanuel Macron tuổi Đinh Tỵ « 21/12/1977 » đắc cử năm Đinh Dậu « 7/5/2017 » được coi như 1 Tổng Thống trẻ nhất của Nền Cộng Hòa Pháp.

26)   Nữ GsTs Toán Iran Maryam Mirzakhami gs Đại Học Stanford Mỹ tuổi Đinh Tỵ « 5/5/1977» người Nữ đầu tiên được Giải Thưởng Fields « tương đương với Giải Nobel » năm 2014 chết vì Ung Thư Vú khi đi vào Hạn Thổ Tú 41t+Vận Triệt +Kình Đà năm Đinh Dậu « 14/7/2017».

27)  Tổng Thống Ukraine Volodymyr Zelensky tuổi Đinh Tỵ « 25/1/1978 » từ 1 Ngôi Sao truyền hình đắc cử TT ngày 21/4/2019 với số phiếu áp đảo 73°/° so với TT mãn nhiệm Petro Porochenko (2004-2019).

28)  Nữ Thủ Tướng Vương Quốc Đan Mạch Mette Frederiken Lãnh Đạo đảng Dân Chủ Xã Hội tuổi Đinh Tỵ « 19/11/1977 » nhiệm chức từ ngày 28/6/2019 được coi là Thủ Tướng trẻ nhất của Vương Quốc!.

29)  Kiến Trúc Sư Mỹ gốc Hoa Bối Duật Minh « Leih Ming Pei » tác giả Kim Tự Tháp bằng Kính nổi tiếng ở Viện Bảo Tàng Louvre Paris tuổi Đinh Tỵ « 26/4/1917 » qua đời tại Newyork năm Kỷ Hợi « 16/05/2019 » ở Hạn Thái Bạch 103t+ Tam Tai+Kình Đà.

Dịch Lý : Tuổi Đinh Tỵ ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH : Quẻ Ngoại Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Quẻ Nội Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ) ; ĐỈNH là định ( an định ), đứng yên như cái Đỉnh ba chân vững vàng hay là còn gọi là cái Nồi lớn.

Hình Ảnh của Quẻ : Gỗ dưới Lửa là hình tượng của cái Nồi, chỉ tính cách hun đúc, rèn luyện bản thân để tạo Sự Nghiệp. Quẻ Ly ( Hỏa ) ở trên có đặc tính thông minh và sáng suốt, Quẻ Tốn ( Phong ) ở dưới có tính vui thuận. Hào 5 âm nhu mà được ở ngôi vị chí tôn, đắc trung, ứng với Hào 2 dương cương ở dưới. Quẻ Đỉnh có tính sáng suốt, vui thuận đắc trung, cương nhu ứng viện nhau để làm việc đời thì bất cứ việc gì cũng được hanh thông.

 Điểm quan trọng : Hãy xử sự như gỗ cháy để biến thành ánh sáng. Quẻ này ngụ ý nhắc nhở sự biến thể cải thiện con người để đi đến Chân Thiện Mỹ. Đối với Nữ Mạng với cái Đỉnh ( nồi lớn ) còn tượng trưng cho Hạnh Phúc Gia Đình.

Đinh Tỵ – 44 tuổi ( sinh ngày 18/2/1977 đến ngày 6/2/1978 )

Tuổi Đinh Tỵ 44t ( sinh ngày 18/2/1977 đến ngày 6/2/1978 )

a)Nam Mạng 44t : Hạn Thái Âm +Tam Tai thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tốt tăng cao ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỷ Tín ). Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có  vấn đề về Mắt và Tim Mạch !. Độ tốt ( hay xấu ) của Thái Âm + Tam Tai tác động vào chính Mình hay ở các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận :  Triệtđóng tại Tiểu Vận ở Cung Dần ( Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh, nhưng sinh nhập với Hỏa của Can Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Hỏa » +Vòng Lộc Tồn ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Cung Tý + Tuần ( Thủy khắc Mệnh và Can Chi) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cùng Năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ mang lại nhiều hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc, thăng tiến về Nghiệp Vụ ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng « được phổ biến rộng rãi và nhiều người biết đến !». Tuy gặp được Hạn tốt cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng gặp thêm Hạn Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch  ( 1, 3, 4,  6, 9, 10 ) về các mặt :

Công việc, giao tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp tốt của Vòng Lộc Tồn + Hạn Thái Âm rất tốt cho những ai sinh vào đầu năm có Mệnh, THÂN đóng tại Ngọ !. Tuy nhiên vì gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2 với Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt !» với Thái Tuế + Đà, Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Tang, Phục Binh cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc ở các tháng Kị!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân. Với các Qúy Bạn sinh vào những tháng cuối năm – nên nhớ và thận trọng – hãy còn gặp Hạn Kế Đô 43t+ Tam Tai ở những tháng đầu năm !.

Sức khỏe : Hạn Thái Âm + Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh, Trực Phù cũng nên lưu ý đến Mắt và Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu hóa với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

 – Di chuyển : Mã + Phá Hư + Kình Đà Tang + Tang Mã lưu cần lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 4, 6, 10 ), nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm nơi Hãng Xưởng !!.

 – Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Hạn Tam Tai với Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !.

  Đặc biệt đối với Qúy Bạn sinh vào tháng ( 4, 6 âl ) với  giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Dần và Tý lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Thiên Không ) – đó không những là 1 cách vừa giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH .

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

–          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).

Vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( hướng Tốt của Tuổi về Giao Dịch ) trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng Tốt về Sức Khỏe : độ xấu tăng cao ! ); để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) ở dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây !.

b)Nữ Mạng 44t : Hạn Thái Bạch+Tam Tai thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và khắc xuất với hành Hỏa của Can Đinh và Chi Tỵ : độ xấu tăng cao ở cuối năm. Hạn Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, nhất là khi vướng thêm Tam Tai và có nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận !. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong Tháng Kị của Thái Bạch ( 5 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Rằm tháng 5 âl  lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây !.

Tiểu Vận : Tuần ở Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại cung Tý ( Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và khắc nhập Hỏa của Can Chi : trung bình về Địa Lợi và tốt về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng tại Thế Thủy » ) tuy có gây khó khăn trở ngại lúc đầu trong mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Thái Bạch + Tam Tai, nếu gặp – cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Long Đức + Năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ mang lại hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc ( ở các tháng tốt ) trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt trong Tiểu Vận, nhưng cũng gặp Hạn Thái Bạch + Tam Tai năm thứ 2 cùng xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Phi Liêm, Trực Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch  ( 1, 4, 5, 6, 10 ) về các mặt :

– Công việc, giao tiếp : Hạn Thái Bạch +Tam Tai với Thiên Không « nhiều đột biến bất ngờ xấu nhiều hơn tốt !» với Thái Tuế + Đà, Quan Phủ ; Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà – với các Qúy Bạn sinh vào đầu năm cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Cẩn thận khi Đầu Tư và khi Khuếch Trương Hoạt Động !. Trong Giao Tiếp nên mềm mỏng khi đối thoại, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân. Với các Bạn sinh vào những tháng cuối năm, nên nhớ – hãy còn được hưởng Hạn Thái Dương tốt ở các tháng đầu năm!.

Sức khỏe : Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Bệnh Phù, Tử Phù và Thái Âm gặp Phục Binh, Trực Phù, Kiếp Sát cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là với những ai đã có mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn. Kể cả vấn đề Tiêu Hóa ( dễ sảy ra với Lứa Tuổi có Thổ Vượng ! ).

Di chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Thái Bạch +Tam Tai với Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang + Tang Mã lưu). Nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 4, 6, 10 ), nhất là khi hoạt động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng!.

Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm dù nắng đẹp có lợi cho 1 số Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Thái Bạch + Tam Tai với Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh + Tang lưu ). Không nên phiêu lưu  nếu đang êm ấm !.

   Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 4 âl với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung TÝ lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Thiên Không ) không những là 1 cách để giải hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Nam ( Diên niên : tuổi thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Nam, Bắc.

–          Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).

Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc – dễ gặp rủi ro và tật bệnh !). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào hướng Tây ( hướng Họa Hại độ xấu về Giao Dịch càng tăng cao !) – để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm của Giường ngủ ở góc Tây !.

Đinh Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Ất Tỵ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Tuổi KỶ TỴ (1809,1869, 1929, 1989)

Tính Chất Chung Tuổi KỶ TỴ

Tính Chất chung Nam Nữ

 Kỷ Tỵ  với Nạp Âm hành Mộc do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can, thuộc lứa tuổi đời dễ có nhiều may mắn, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài chuyện không xứng ý tọai lòng.

 Kỷ Tỵ thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực, kiên nhẫn. Mang nhiều hòai bão, lý tưởng là đặc tính của Can Kỷ, song xen lẫn tính chất của Chi Tỵ ( cầm tinh con Rắn ) nên đa nghi và thường đề phòng quá cẩn thận, đôi khi không cần thiết. Thích họat động riêng lẻ một mình, để có thể chiếm cứ vị trí quan trọng độc nhất. Mẫu người có thiên tư về Triết Lý, nghị luận sắc bén, thích sống cuộc đời độc lập, không muốn lệ thuộc vào người khác. Do đó thường cô đơn trong hành động. Một số ít nhân hậu, có lòng với mọi người nhất là bè bạn, thích sống hòa hợp có tinh thần Cộng Đồng cao được mọi người chung quanh mến mộ. Sinh vào mùa Xuân hay Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi. Nếu Mệnh đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả, nếu sinh giờ Tỵ Hợi sau khi lập gia đình trở nên giàu có, danh vọng. Nữ Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc và giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh – đặc biệt trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm của 1 số người – nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh , THÂN hay Cung Phối ( Phu, Thê) cũng dễ có vấn đề khi Tiểu Vận đi vào Năm Xung Tháng Hạn !.

2)      Các Nhân Vật Tuổi Kỷ Tỵ ( 1869, 1929, 1989 )

1)      Vua Kiến Phúc Hòang Đế thứ 7e triều Nguyễn tên thật là Nguyễn Phúc Ưng Đăng « con nuôi của Vua Tự Đức » tuổi Kỷ Tỵ « 12/2/1869 » được dựng lên ngôi lúc 15t năm Qúy Mùi « 2/12/1883 » do 2 Đại Thần Tôn Thất Thuyết và Nguyễn văn Tường sau khi Phế Bỏ 2 Vua Dục Đức « 3 ngày  » và Vua Hiệp Hòa « 4 tháng » làm vua được 4 tháng thì mất vào Hạn Kế Đô 16t+Vận Triệt +Thiên Không Đào Hồng năm Giáp Thân « 31/7/1884 ».

2)       Thánh Mahatma GANDI người Ấn Độ tuổi Kỷ Tỵ «  2/10/1869 » bị ám sát năm Đinh Hợi « 30/1/1948 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t +Tam Tai + Kình Đà.

3)      Quốc Vương xứ Maroc Hassan II tuổi Kỷ Tỵ « 9/7/1929 » lên ngôi ngày 26/2/1961 mất năm Kỷ Mão « 23/7/1999 » ở Hạn Kế Đô 70t+Kình Đà.

4)       Khoa Học Gia Thụy Điển Gustaf Dalén tuổi Kỷ Tỵ « 30/11/1869 » đoạt Giải Nobel Vật Lý năm 1912 mất vào Hạn Vân Hớn 69t +Tam Tai + Kình Đà năm Đinh Sửu « 9/12/1937 ».

5)      Khoa Học Gia HUNG Max Ferdinand Perutz tuổi Kỷ Tỵ « 3/9/1869 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1923 mất vào Hạn Kế Đô 61t + Vận Triệt+Thiên Không Đào Hồng năm Canh Ngọ «13/12/1930 ».

6)       Khoa Học Gia ANH Charles Thomson Rees Wilson tuổi Kỷ Tỵ « 14/2/1869 » đoạt Giải Nobel Vật Lý năm 1927 mất vào Hạn La Hầu 91t +Tam Tai + Kình Đà năm Kỷ Hợi « 15/11/1959 ».

7)      Văn Hào Pháp André Gide tuổi Kỷ Tỵ « 22/11/1869 » đoạt Giải Nobel Văn Chương năm 1947 mất vào Hạn La Hầu 82t +Kình Đà năm Tân Mão « 19/2/1951 ».

8)       Nhà Vật Lý Mỹ Murray Gell-Mann tuổi Kỷ Tỵ « 15/9/1929 » đoạt Giải Nobel Vật Lý năm 1969, mất vào Hạn La Hầu 91t+Tam Tai +Kình Đà năm Kỷ Hợi 2019.

9)      Khoa Học Gia Mỹ Gerald M. Edelman tuổi Kỷ Tỵ « 1/7/1929 » đọat Giải Nobel Y Học năm 1972 mất vào Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch +Vận Triệt năm Giáp Ngọ « 17/5/2014 ».

10)    Khoa Học Gia Thụy Sĩ Werner Arber tuổi Kỷ Tỵ « 3/6/1929 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1978.

11)    Khoa Học Gia Mỹ gốc Áo Eric Kandel tuổi Kỷ Tỵ « 7/12/1929 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2000.

12)    Khoa Học Gia Mỹ Paul C.Lauterbur tuổi Kỷ Tỵ « 6/5/1929 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 2003 mất vào Hạn Kế Đô 79t+Tam Tai + Kình Đà năm Đinh Hợi « 27/3/2007 ».

13)   Khoa Học Gia Anh Petter Higgs tuổi Kỷ Tỵ « 29/5/1929 » đoạt Giải Nobel Vật Lý năm 2013.

14)   Gs Tiến sĩ Luật Nguyễn văn Bông tuổi Kỷ Tỵ 1929 bị ám sát năm Tân Hợi 1971 : Hạn Kế Đô 43t+Tam Tai + Kình Đà.

15)   Gs Ts Phạm Hòang Hộ, nhà Cây Cỏ học miền Nam VN tuổi Kỷ Tỵ 1929 mất năm Bính Thân « 29/1/2017 » khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 88t+Vận Triệt.

16)    GsTs Toán Nguyễn Xuân Vinh, Viện Sĩ Viện Hàn Lâm Không Gian Quốc Tế tuổi Kỷ Tỵ « 1/1930 » cựu Tư Lệnh Không Quân thời Đệ I  VN Cộng Hòa.

17)   Đại Tướng VNCH Đỗ Cao Trí tuổi Kỷ Tỵ « 20/11/1929 » Tư Lệnh Quân Đòan 3 Vùng 3 chiến thuật, chết khi đang tại chức ở tai nạn máy bay năm Tân Hợi « 23/2/1971 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 43t+Tam Tai + Kình Đà.

18)   Trung Tướng Pháo Binh VNCH Nguyễn đức Thắng tuổi Kỷ Tỵ (1/1930) Tư Lệnh Quân Đoàn 4 Vùng 4 Chiến Thuật, cựu Tổng Trưởng xây dựng Nông Thôn. Giải ngũ năm 1973, đứng đầu trong 4 Tướng được coi tài giỏi, đức độ và thanh liêm với Câu truyền tụng « Nhất Thắng, nhì Chinh, tam Thanh, tứ Trưởng ». Sau 1975 định cư tại Tiểu Bang Connecticut Hoa Kỳ

19)   Trung Tướng VNCH Ngô Quang Trưởng tuổi Kỷ Tỵ « 13/12/1929 » Tư Lệnh Quân Đoàn I Vùng I chiến thuật được coi là 1 trong 4 Tướng tài giỏi, thanh liêm và trong sạch. Sau 1975 định cư tại Tiểu Bang Virginia Hoa Kỳ, chết năm Bính Tuất « 22/1/2007 » : Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà.

20)   Thiếu Tướng VNCH Phạm văn Phú tuổi Kỷ Tỵ 1929 tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Kình Đà.

21)    Ký Giả Tú Rua Lê Triết báo Văn Nghệ Tiền Phong tuổi Kỷ Tỵ 1929 bị Biệt Đội Sát Thủ K9 bắn chết cả 2 Vợ Chồng « nghi Án để bịt miệng !» năm Canh Ngọ « 22/9/1990 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 61t+Thiên Không Đào Hồng.

22)  Nhà Thơ Lê Đạt tuổi Kỷ Tỵ «10/9/1929 » bị trừng phạt 30 năm trong Vụ Nhân Văn Giai Phẩm 1955, mất vào Hạn Kế Đô 79t+Tam Tai năm Mậu Tý « 21/4/2008 ».

23)   Tổng Thống Palestin YasserARAFAT tuổi Kỷ Tỵ « 24/8/1929 » nhiệm kỳ « 1994-2004 » chết vì Ung Thư tại Bệnh Viện Pháp năm Giáp Thân « 11/11/2004 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t+Vận Triệt.

24)  Tổng Thống Hy Lạp thứ 7e Karolos Papoulias nhiệm kỳ « 2005-2015 » tuổi Kỷ Tỵ « 4/6/1929».

25)    Mục sư Martin Luther King tuổi Kỷ Tỵ « 1929 – 1968 » bị ám sát chết vào Hạn Thái Bạch 40t+Vận Triệt.

26)    Nữ Tổng Thống xứ Nicaragua : Violeta Chamorro nhiệm kỳ « 1990-1997 » tuổi Kỷ Tỵ « 18/10/1929 ».

27)   Nhạc Sĩ Phạm Đình Chương tuổi Kỷ Tỵ « 14/11/1929 » chết năm Tân Mùi « 22/8/1991 » : Hạn Thái Âm 62t+Kình Đà.

28)   Martin Nguyễn võ sĩ chuyên nghiệp Úc gốc Việt tại Giải đấu ON Championship tuổi Kỷ Tỵ « 5/6/1989» giành chiến thắng bằng nock- out trước Nhà Vô Địch giải Quốc Gia Trung Cộng Likai Wen ngày 26/7/2016.

29)   Đinh Nhật Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 đồng Sáng Lập Chuỗi Café Urban Station là 1 trong 7 người Việt lọt vào TOP 30 gương mặt nổi bật nhất Châu Á do Forbes chọn năm 2016.

Dịch Lý : Tuổi Kỷ Tỵ ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Tỵ 1977 ).

Kỷ Tỵ – 32 tuổi ( 1989-1990) và Kỷ Tỵ – 91 tuổi ( 1929-1930)

Tuổi Kỷ Tỵ 32t ( 1989-1990) và Tuổi Kỷ Tỵ 91t ( 1929-1930)

a)   Kỷ Tỵ 32 tuổi ( sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 ).

*Nam Mạng 32t : Hạn Thái Dương+Tam Tai  thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ). Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch !. Độ tốt ( xấu) của Thái Dương + ( Tam Tai ) tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang các tháng đầu của năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần ( Mộc cùng hành với Mệnh, sinh nhập với Chi, nhưng khắc nhập với Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « +Vòng Lộc Tồn » ) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vậnđóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh, nhưng khắc với Can, Chi ) cùng có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn « cố định +Lưu », Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cùng năm Hạn hành Thổ hợp Can và Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ở các Nghiệp Vụ ( ở các tháng tốt ) trong các lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng « được phổ biến rộng rãi và nhiều người biết đến !». Tuy gặp được Hạn tốt cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 4, 6, 8, 9, 10 ) về các mặt :

Công Việc, Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn Thái Dương lại nằm trong Tam Hợp tốt của Vòng Lộc Tồn rất tốt cho các Qúy Bạn sinh đầu năm và có Mệnh, THÂN đóng tại cung Ngọ !. Tuy nhiên phần lớn gặp Tam Tai + Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt ! » với Thái Tuế + Đà ; Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Kiếp Sát, Lộc + Thiên Không, Tử Phù, Phi Liêm cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng Kị, nhất là với những Qúy Bạn sinh vào những tháng cuối năm « vì còn vướng Hạn Thái Bạch 31t+Tam Tai »!. Nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.

Sức khỏe : Hạn Thái Dương+Tam Tai với Bệnh Phù, Trực Phù, Tử Phù gặp Thiếu Dương ; Thiếu Âm gặp Triệt : cũng nên lưu ý nhiều về Tim Mạch, Mắt kể cả vấn đề Tiêu Hóa với những ai đã có mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn.

Di chuyển : Với ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang + Tang Mã lưu ) cũng nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 4, 6, 10 ) ; nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng ! .

 – Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho các Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Tam Tai + Đào Hồng Hỉ gặp Tuần, Phi Liêm, Kiếp Sát + Phục Binh, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

  Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng ( 4, 6 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Dần và Tý, lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Thiên Không )– đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

–          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).

Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về Giao Dịch của Tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang nhập hướng Tây ( Hướng tốt về sức khỏe : độ xấu càng tăng cao ! ); để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây !.

**Nữ Mạng 32t : Hạn Thổ Tú +Tam Tai thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh, sinh xuất với Chi Tỵ ( Hỏa ) và cùng hành với Can Kỷ ( Thổ ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là với người thân thuộc. Công việc và dự tính đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của Thổ Tú +Tam Tai tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Thủy » )  có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Nhị Minh ( Đào, Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Trù, Khôi Việt, Long Đức + năm Hạn hành Thổ hợp Can và Chi của Tuổi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến trong việc làm, kể cả Tài Lộc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú + Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Phi Liêm, Cô Thần, Qủa Tú, Trực  Phù, Thiên La, Địa Võng cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 4, 6, 8, 9, 10 ) về các mặt :

Công việc và Giao tiếp : Hạn Thổ Tú + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt! – dù được Triệt hóa giải » lại thêm Thái Tuế + Đà La, Quan Phủ ;  Khôi Việt + Triệt, Kiếp Sát, Phục Binh, cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc ( Lộc + Thiên Không ) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân. Với Qúy Bạn sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn được gặp Hạn Thái Âm tốt ở các tháng đầu năm !.

Sức khỏe : Hạn Thổ Tú+ Tam Tai với Thiếu Dương gặp Bệnh Phù, Tử Phù ; Thiếu Âm gặp Triệt, Trực Phù, Kiếp Sát: cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết kể cả Tiêu Hóa với những ai đã có dấu hiệu mầm bệnh, nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn !! .

 – Di chuyển : cẩn thận khi Di Chuyển xa  ( Tam Tai : Mã+Tuần, Kình Đà Tang Mã cố định + lưu ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 4, 6, 10  ), nhất là những Em làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng !.

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thổ Tú + Tam Tai : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

   Nhất là đối với những Qúy Bạn sinh tháng 4 âl  với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Thiên Không ) – đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi thọ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.

–          Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 Nên nhớ Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh : độ xấu càng tăng cao !). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang  chiếu vào Hướng Tây ( hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản! ), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới Đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây!

b)   Kỷ Tỵ 92 tuổi ( sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930 ).

***Nam Mạng 92t : Hạn Thổ Tú +Tam Tai thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh, cùng hành với Can Kỷ ( Thổ ) và sinh xuất với Chi Tỵ ( Hỏa ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là với người thân thuộc !. Công việc và dự tính đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng ; tâm trí bất an dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của Thổ Tú +Tam Tai tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần ( Mộc cùng hành với Mệnh, sinh nhập với Chi, nhưng khắc nhập với Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời +Vòng Lộc Tồn ) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh, nhưng khắc với Can Chi)  cùng có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Trù, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Tướng Ấn + năm Hạn hành Thổ hợp Can và Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt – nếu còn Hoạt Động ), trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy  gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú + Tam Tai năm thứ 2 , lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tuần, Triệt, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận –  cũng nên thận trọng nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch  ( 1, 4, 6, 8, 9, 10 ) về các mặt :

-Công việc, giao tiếp : Hạn Thổ Tú +Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt – không có lợi cho Tuổi Già ! », lại thêm Thái Tuế + Đà ; Khôi Việt, Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, Lộc + Thiên Không cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và tiền bạc ( nếu còn họat động ) trong các tháng Kị, nhất là các Qúy Ông sinh vào đầu năm. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng  do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân. Đối với các Qúy Cụ sinh vào cuối năm – nên nhớ và thận trọng – vẫn còn gặp Hạn La Hầu 91t +Tam Tai ở các tháng đầu năm !.

Sức khỏe : Tuổi đã cao với Tiểu Vận gặp Thiên Không Đào Hồng – theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân – cần nhiều thận trọng !. Hạn Thổ Tú +Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Triệt : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, kể cả Bài Tiết với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên.

Di chuyển : Không nên Di Chuyển xa ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang + Tang Mã  + lưu ) : cẩn thận khi Di chuyển, nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng âl (  4, 6, 7, 10 ).

Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả ). Kể cả bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo ( Thổ Tú + Tang Môn cố định +lưu )

Nhất là đối với các Qúy Cụ sinh vào tháng ( 4, 6 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Dần và Tý lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ  thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện kể cả các Hoạt Động Thiện Nguyện – đó không những là cách giải Hạn Thổ Tú +Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

–          Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).

Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi – cần nhiều thận trọng !). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đết hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang  nhập hướng Tây ( hướng tốt về Tuổi Thọ : độ xấu càng tăng cao ! ). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) ở dưới Đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây!.

****Nữ Mạng 92t : Hạn Vân Hớn +Tam Tai thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ) và sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, ăn nói không lựa lời dễ gây xích mích, nặng có thể lôi nhau ra Tòa !. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng kị của Vân Hớn ( 2, 8 âl  ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của Vân Hớn tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Tý ( Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc nhập với Chi nhưng khắc xuất với Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim đóng vào Thế Thủy » ) cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Long Đức, Thiên Trù + năm Hạn hành Thổ hợp Can và Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho các công việc ( ở các tháng tốt – nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh +Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Triệt, Trực Phù, Cô Qủa, La Võng cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 2, 4, 6, 8, 9, 10 ) về các mặt :

 – Công việc, Giao tiếp : Hạn Vân Hớn + Tam Tai với Tiểu Vận có Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt – rất nguy hiểm cho Tuổi Già ! » với Thái Tuế + Đà La ; Khôi Việt, Tướng Ấn + Triệt, Kiếp Sát, Phục Binh cũng nên lưu ý đến Công Việc và tiền bạc ( nếu còn họat động !). Không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động. Trong Giao Tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.Với Qúy Cụ sinh vào cuối năm – nên nhớ và thận trọng – hãy còn vướng Hạn Kế Đô + Tam Tai ở những tháng đầu năm !.

Sức khỏe : Vận Thiên Không Đào Hồng theo kinh nghiệm của Cổ Nhân rất đáng ngại khi Tuổi đã cao !. Hạn Vân Hớn + Tam Tai hiện diện thêm Kình Đà Quan Phủ gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Bệnh Phù : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả Tiêu Hóa với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn !.

Di chuyển : Không nên di chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang hội Tang Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng âl ( 4, 6, 10  ).  

Tình Cảm, Gia Đạo : bàu trời tình cảm dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả ) – dễ có bất hòa và phiền muộn ( Vân Hớn + Tang Môn cố định +lưu ) trong Gia Đạo.

 Nhất là đối với các Qúy Cụ sinh trong các tháng 4 âl  với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu  Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tý, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý, đau buồn và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Thiên Không) kể các Hoạt Động Thiện Nguyện, đó không những là 1 trong cách Giải Hạn Vân Hớn+Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như tuổi  Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

–          Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Tây Nam.

–          Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).

Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) chiếu và góc Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ – càng phải thận trọng ở Tuổi Già !). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong Phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( độ xấu về Giao Dịch càng tăng cao ! ) ; để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của giường Ngủ ở góc Tây !.

Kỷ Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Tỵ, Ất Tỵ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Đinh Hợi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị. 

Tuổi TÂN TỴ (1821,1881, 1941, 2001)

Tính Chất Chung Tuổi TÂN TỴ

1)      Tính Chất chung Nam Nữ :

 Tân Tỵ với Nạp Âm hành Kim do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Hỏa khắc nhập Kim = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ nửa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sức phấn đấu do Nghị Lực kiên cường của Bản Thân thời Trung Vận. Sinh vào Mùa Thu và các Tuần lễ giao mùa thì thuận mùa sinh – mùa Hạ ít thuận lợi. Kim tính có nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi, thiếu chất Hỏa chế ngự, các bộ phận như Phổi, Ruột Già, Mũi thuộc Kim dễ có vấn đề.

Tân Tỵ có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, quyền biến, thẳng thắn, cương nhu đúng lúc, gặp thời biến hóa như Rồng và Chi Tỵ : dưới ảnh hưởng của Chùm Sao Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) nằm phía Đông Nam của Hòang Đạo, tính nhanh nhẹn thông minh, nhiều tư tưởng, có óc khám phá, hành động chính xác, phân tích vấn đề rõ ràng không chấp nhận sự hời hợt đại khái, phê phán sắc bén, có khuynh hướng về Triết Học và Văn Chương. Tuy cũng có 1 số đa nghi, hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác nên khi hành động dễ thành công.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim ( riêng tại Thìn Tỵ vì ngộ Triệt nên thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận khá giả ) nếu được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( thật là toàn hảo) hay tại các Cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh – đặc biệt Tam Giác « Mệnh, THÂN » chứa 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, với 2 bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Kình, Thiên Hỉ gặp Triệt đi liền với Cô Quả nên một số người mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay cung Phối ( Phu hay Thê).

2)      Các Nhân Vật Tuổi Tân Tỵ ( 1881, 1941, 2001 )

1)      Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 32e Franklin D. Roosevelt tuổi Tân Tỵ « 30/1/1882 » đắc cử Nhiệm Kỳ đầu « 4/3/1933 », tái đắc cử lần I « 3/11/1936 », tái đắc cử lần II « 5/11/1940 », tái đắc cử lần III « 7/11/1944 », trong Nhiệm Kỳ IV chưa được 4 tháng thì  mất năm Ất Dậu « 12/4/1945 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 64t ; Phó Tổng Thống Truman lên thay. Ông là Tổng Thống Mỹ duy nhất nhiệm chức với 4 Nhiệm Kỳ và được coi là Tổng Thống Vĩ Đại của nước Mỹ sau 2 Tổng Thống Abraham Lincoln và George Washington.

2)      Cha đẻ của Hãng Hàng Không Boeing lớn nhất Thế Giới William Edward Boeing con của 1 người nhập cư giàu có gốc Đức tuổi Tân Tỵ « 1/10/1881 » mất vì bệnh Tim ở Hạn Thái Bạch 76t+Kình Đà năm Bính Thân « 28/9/1956 ».

3)       Danh Họa Sĩ Tây Ban Nha Pablo Picasso tuổi Tân Tỵ « 25/10/1881 » mất vào Hạn Thổ Tú 92t+Tam Tai năm Qúy Sửu « 8/4/1973 ».

4)       Đại Văn Hào Nga Dostoyevsky tuổi Tân Tỵ « 11/11/1821 » mất năm Tân Tỵ « 9/2/1881 » : Năm Tuổi 61t+Hạn Kế Đô+Vận Triệt.

5)      Thi Hào Charles Pierre BAUDELAIRE nhà thơ có ảnh hưởng lớn tại nước Pháp ở Thế Kỷ 19 tuổi Tân Tỵ « 9/4/1821 » qua đời sau 1 thời gian bệnh nặng năm Đinh Mão « 31/8/1867» khi Vận Số vào Hạn La Hầu 64t+Vận Triệt.

6)       Khoa Học Gia Mỹ Clinton Joseph Davisson tuổi Tân Tỵ « 22/10/1881 » đọat Giải Nobel Vật Lý năm 1937 mất năm Đinh Dậu « 1/2/1958 » : Hạn Thái Bạch 76t+Kình Đà.

7)       Khoa Học Gia Anh Alexander Fleming tuổi Tân Tỵ « 6/8/1881 », người phát minh thuốc Trụ Sinh Penicillin đoạt Giải Nobel Y Học năm 1945, mất vì bệnh Tim ở Hạn Thổ Tú 74t năm Ất Mùi « 11/3/1955 ».

8)       Khoa Học Gia Thụy Sĩ Walter Rudolf Hess tuổi Tân Tỵ « 17/3/1881 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1949 mất vào Hạn Thủy Diệu 93t+Tam Tai+Bệnh Phù năm Qúy Sửu « 12/8/1973 »

9)       Bs Mỹ Michael Brown tuổi Tân Tỵ « 13/4/1941 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1985.

10)   Khoa học Gia Mỹ Joseph H.Taylor tuổi Tân Tỵ « 29/3/1941 » đọat Giải Nobel Vật Lý năm 1993.

11)   Khoa Học Gia Mỹ Irving Langmuir tuổi Tân Tỵ « 31/1/1881 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1932 mất vào Hạn Thái Bạch 76t năm Đinh Dậu « 16/8/1957 ».

12)   Thi Hào Tây Ban Nha Juan Ramón Jiménez tuổi Tân Tỵ « 23/12/1881» đoạt Giải Nobel Văn Học năm 1956 mất vào Hạn Vân Hớn 78t +Kình Đà năm Mậu Tuất « 29/5/1958 ».

13)   Khoa Học Gia Mỹ Afred G. Gilman tuổi Tân Tỵ « 1/7/1941 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1994 mất vào Hạn Thủy Diệu 75t năm Ất Mùi « 23/12/2015 ».

14)    Khoa Học Gia Mỹ Louis J. Ignarro tuổi Tân Tỵ « 31/5/1941 » đoạt Giải Nobel Y Học năm 1998.

15)   Khoa Học Gia Mỹ David J. Groos tuổi Tân Tỵ « 19/2/1941 » đọat Giải Nobel Vật Lý năm 2004.

16)  Khoa Học Gia Mỹ K.Barry Sharpless tuổi Tân Tỵ «28/4/1941 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 2001.

17)   Khoa Học Gia Pháp Jules Hoffmann tuổi Tân Tỵ « 2/8/1941 » đọat Giải Nobel Y  Học năm 2014.

18)  Kỹ Sư Điện Tử MIT Mỹ  Raymond Samuel Tomlinson người phát minh Email tuổi Tân Tỵ « 23/4/1941 » đột ngột từ trần vì bệnh tim năm Bính Thân «5/3/2016» khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 76t+Kình Đà.   

19)   Tổng Thống Serbie Milosevic tuổi Tân Tỵ « 20/8/1941 » chết vào Hạn Thủy Diệu 66t + Kình Đà năm Bính Tuất 2006 tại Nhà Giam ở Hòa Lan với Tội Danh Diệt Chủng.

20)   Tổng Thống đầu tiên của Thổ Nhĩ Kỳ Mustafa Kemal Ataturk tuổi Tân Tỵ «  19/5/1881 », người Sáng Lập Nền Cộng Hòa Thổ Nhĩ Kỳ được dân Thổ tôn vinh là « Người Cha của Dân Tộc Thổ Nhĩ Kỳ » bị ám sát năm Mậu Dần « 10/11/1938 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 58t+Kình Đà+Vận Trịêt.

21)   Tổng Thống thứ 12e  Ý Sergio Mattarella tuổi Tân Tỵ « 23/7/1941» đắc cử năm Ất Mùi « 3/2/2015 ».

22)  Tổng Thống Cộng Hòa Ireland «Ái Nhĩ Lan » thứ 9e Michael D. Higgins tuổi Tân Tỵ « 18/4/1941 » nhiệm chức từ ngày 11/11/2011. Tái đắc cử lần thứ 2 ngày 11/11/2018 với chiến thắng ngoạn mục !

23)    Ký Giả Hoài Điệp Tử « Phạm văn Nhân » Tuần San MAI tuổi Tân Tỵ 1941 bị Kẻ Gian đốt cháy tại Tòa Báo năm Đinh Mão « 9/8/1987 »- nghi án để bịt miệng – khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Vận Triệt.

24)  Gs Triết, Thi Sĩ Phạm Công Thiện tuổi Tân Tỵ « 1/6/1941 » mất năm Tân Mão « 8/3/2011 » khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 70t.+Vận Triệt.

25)  Tổng Biên Tập Báo Điện Tử Petro Times Nguyễn Như  Phong ( cựu Đại Tá CA miền Bắc )tuổi Tân Tỵ 1941 bị cách chức và thu thẻ Báo ngày 3/10/2016 vì đăng bài của Blogger Người Buôn Gió viết về Trịnh xuân Thanh, khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t+Kình Đà.

26)   Ca Nhạc Sĩ Mỹ Bob Dylan đoạt Giải Nobel Văn Học năm 2016 tuổi Tân Tỵ « 24/5/1941».

27)  Nhà Thơ PHAN HUY nổi danh với bài Thơ « Cảm Tạ Miền Nam » tên thật là Phan Huy Thàng gốc Hà Tĩnh tuổi Tân Tỵ 1941.

28)  Em Nguyễn Thị Thu Trang 15 tuổi ( Tân Tỵ 2001 ) học sinh lớp 9B Trường THCS Nguyễn Trãi Hải Dương NK « 2015-2016 » đọc Bức Thư hay nhất Thế Giới của chính mình trước Đại Diện 190 nước ở Istanbul, bức thư được Giải Nhất trong 980.000 bức thư trong Cuộc Thi viết Quốc Tế UPU 45.  

29)  Khoa Học Gia Nhật Tasuku Honjo tuổi Tân Tỵ «27/1/1942 » đoạt Giải Nobel Y Học năm Mậu Tuất ( 10/2018).

30)  Khoa Học Gia Mỹ George P. Smith tuổi Tân Tỵ «10/3/1941 » đoạt Giải Nobel Hóa Học năm Mậu Tuất ( 9/2018 ).

31)  Gs Ronald Levy tại Đại Học Stanford Mỹ tuổi Tân Tỵ « 6/12/1941 » cha đẻ Vaccine chống Ung Thư năm Mậu Tuất 2018 đã thành công tới 97°/°.

32)  Thủ Tướng Iraq Adel Abdul Mahdi tuổi Tân Tỵ «1/1/1942 » nhiệm chức từ ngày 2/10/2018.

33)  Giải NOBEL Vật Lý năm Kỷ Hợi 2019 được trao ngày 08/10/201 cho 3 nhà Thiên Văn Học « 2 Thụy Sĩ và 1 Canada-Mỹ » :

a) Michel Mayor tuổi Tân Tỵ « 12/1/1942 » Đại Học Genève.

b) Didier Quelor tuổi Bính Ngọ « 23/2/1966 » Đại Học Genève+Cambridge.

c) James Peebles tuổi Ất Hợi « 25/4/1935 » Đại Học Princeton

 Dịch Lý : Tuổi Tân Tỵ ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Phong ĐẠI QÚA : Quẻ Ngoại Trạch ( hay Đoài là đầm, ao, hồ ), Quẻ Nội Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ); Đại Quálà lớn qúa, hư hao, họa, gian nan.

Hình ảnh của Quẻ : Hồ ao trên cây cối ( rừng ) là hình ảnh vượt trội của kẻ mạnh. Điều nguy hiểm là 1 ngày nào đó, nước sẽ nhận chìm cây cối. Nhìn ảnh tượng của Quẻ : 4 Hào Dương ở giữa, 2 Hào Âm ở hai đầu, giống như  cây Cột, khúc giữa lớn hơn ngọn, mà chân lại qúa nhỏ, không chống nổi phải cong đi !. Tuy vậy hai Hào Dương 2 và 5 đều đắc Trung, như thế cương mà vẫn trung. Lại thêm Quẻ Nội Tốn ở dưới tượng trưng cho thuận, Quẻ Ngoại Đoài ở trên có nghĩa là hòa vui ; thế là thuận hòa vui vẻ như vậy cứ tiến đi ( hành động ) thì sẽ hanh thông. Đại Qúa đối lập với Bất Cập ( chưa tới ). Đại quá là công việc qúa lớn. Chỉ có người phi thường mới làm việc phi thường. Sự quá đà phải sửa lại, nếu không sẽ gãy đổ !.

    Lời Khuyên : Cần có sức mạnh tinh thần thật lớn mới có thể đương đầu với mọi khó khăn xảy tới. Người Quân Tử chẳng nên chua xót khi không một ai chẳng để ý tới. Cũng không nên qúa tin vào khả năng của mình. Tham vọng qúa lớn chỉ đưa đến thất bại. Vũ lực không thích hợp với bạn. Biết hành động nhưng cũng biết từ bỏ. Quy luật của bạn là con đường ngay thẳng. Sự kiên trì mang đến hạnh phúc thành đạt.

Tân Tỵ – 20 tuổi ( 2001-2002 ) và Tân Tỵ – 80 tuổi ( 1941-1942)

a)      Tân Tỵ 20t ( sinh từ 24/1/2001 đến 11/2/2002)

*Nam Mạng 20t : Hạn Thổ Tú + Tam Tai thuộc Thổ sinh nhập với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), sinh xuất với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thổ Tú  chủ về bất hòa, nhất là với những người thân thuộc. Công Việc và dự tính đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng – tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là lại thêm Hạn Tam Tai lại phải cần nhiều chú ý đến 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 âl ). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể ảnh hưởng lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần ( Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can, nhưng sinh nhập Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Hỏa » ) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can, nhưng khắc Chi)  cùng có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Lưu Lộc Tồn, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Khôi Việt, Văn Tinh + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ( kể cả việc Học Hành, Thi Cử ) trong mọi Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Đầu Tư, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú + Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu  cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 4, 5, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt :

Công việc, Việc học hành, Giao tiếp : Hạn Thổ Tú +Tam Tai với Tiểu Vận hiện diện Thiên Không « nhiều đột biến bất ngờ xấu nhiều hơn tốt! » với Thái Tuế, Tướng Ấn + Triệt ; Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh – cũng nên lưu ý công việc và tiền bạc ( Lộc+Tuần ), nhất là trong Việc Học Hành Thi Cử dễ có rủi ro trong các tháng Kị !. Cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Hoạt Động!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ( Phục Binh ). Với các Em sinh vào những tháng cuối năm – nên nhớ và thận trọng – vẫn còn gặp Hạn La Hầu 19t + Tam Tai ở các tháng đầu năm !.

Sức khỏe : Hạn Thổ Tú + Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Kiếp Sát : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh. Kể cả vấn đề Tiêu Hóa, nhất là Phổi ( của Lứa Tuổi có nhiều Kim Tính ! ). Nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn !.

Di chuyển : Cẩn thận khi Di Chuyển xa ( Mã + Phục Binh, Tang Môn hội Tang Mã Lưu ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ rủi ro trong Thể Thao, Trượt Băng trong các tháng  âm lịch ( 4, 7, 9, 10 ).

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Triệt, Cô Qủa ). Dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo ( Thổ Tú + Tang Môn cố định+lưu ).

 Đặc biệt đối với các Em sinh tháng ( 4, 6 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Dần và Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ .

Phong Thủy : QuẻCấn  giống như Ất Tỵ 1965 Nam 56 tuổi. Nên lưu ý Phong Thủy trong năm nay !.

**Nữ Mạng 20t: Hạn Vân Hớn + Tam Tai thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ) và cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, ăn nói không lựa lời dễ gây xích mích, nặng có thể lôi nhau ra Tòa !. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết, nhất là lại thêm Hạn Tam Tai  cần nhiều lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 âl ). Độ xấu của Vân Hớn tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Tý ( Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Can, nhưng khắc nhập với Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Thủy » ) cùng có các Bộ Sao tốt : Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Nhị Minh ( Đào Hoa, Thiên Hỉ ), Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Tinh, Long Đức + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về Công Việc, Việc Học Hành ( trong các tháng tốt ), kể cả các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn +Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Triệt, Trực Phù, Cô Thần, Qủa Tú, Đại Hao, Song Hao, Thiên La cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đặc biệt lưu ý đến các tháng kị âm lịch ( 2, 4, 6, 7, 9, 10 ) về các mặt :

Công việc, Việc Học Hành, Thi Cử, Giao tiếp : Hạn Vân Hớn +Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không « nhiều đột biến bất ngờ – xấu nhiều hơn tốt ! » với Thái Tuế, Tướng Ấn + Triệt và Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát cũng nên lưu ý đến Công Việc ( chức vụ ) và tiền bạc ( Lộc + Tuần), kể cả Việc Học Hành, Thi Cử ( dễ có rủi ro, nhầm lẫn ) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng, tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân. Với các Em sinh vào những tháng cuối năm – nên nhớ và thận trọng – hãy còn vướng Hạn Kế Đô 19t +Tam Tai ở các tháng đầu năm !.

Sức khỏe : Hạn Vân Hớn + Tam Tai với Kình, Tử Phù gặp Thiếu Dương và Thiếu Âm gặp  Tuần, Đà La, Quan Phủ : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết- kể cả Tiêu Hóa và Phổi ( lứa Tuổi nhiều Kim Tính ) – đặc biệt với những Em đã có dấu hiệu mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! .

–  Di chuyển : Hạn Tam Tai với Thiên Mã + Tang Môn, Phục Binh  nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh dàn máy nguy hiểm, dễ té ngã trong Thể Thao, Thể Dục, Trượt Băng ở các tháng âm lịch ( 3, 7, 9, 10 ). 

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Kình, Cô Quả ) – dễ có phiền muộn và bất hòa trong Gia Đạo ( Vân Hớn + Tang Môn cố định + lưu ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

  Đặc biệt đối với các Em sinh tháng 4 âl  với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tý, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối giấy tờ pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đòai giống như Ất Tỵ 1965 Nữ 56 tuổi. Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b)   Tân Tỵ 80 tuổi ( sinh từ 27/1/1941 đến 14/2/1942 )

 ***Nam Mạng 80t : Hạn Thái Âm+Tam Tai thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), khắc nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tốt trải đều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch, nhất là lại vướng Hạn Tam Tai khi Tuổi đã cao !. Độ tốt ( hay xấu ) của Thái Âm tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn thuộc về Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh trong năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới.

 Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần ( Mộc khắc xuất với Mệnh và Can, nhưng sinh nhập Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Hỏa ») và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can nhưng khắc nhập Chi ) cùng có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù, Lưu Hà + Hạn Thái Âm cùng năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt nếu còn Hoạt Động ) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Thuật, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn tốt cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Tử Phù, Trực Phù, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, La Võng hội Tang Mã Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh dễ đến trong các tháng Kị âm lịch ( 3, 4, 7, 9, 10 ) về các mặt :

-Công việc và Giao Tiếp : Tuy gặp Hạn Thái Âm tốt, nhưng Tiểu Vận gặp Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt – bất lợi cho Tuổi Già !» khi Tuổi đã cao với Thái Tuế, Tướng Ấn+Triệt ; Khôi Việt +Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát cũng nên lưu tâm đến Công Việc và Tiền Bạc ( Lộc+Tuần ) trong các Tháng Kị ( nếu còn hoạt động !). Trong giao tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận, cũng như phản ứng mạnh dù gặp nhiều đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân. Với các Qúy Bạn sinh vào những tháng cuối năm – nên nhớ và thận trọng – hãy còn vướng Hạn Kế Đô +Tam Tai ở những tháng đầu năm !.

-Sức Khoẻ : Hạn Thái Âm + Tam Tai với Vận Thiên Không Đào Hồng +Tuổi đã cao  với Thiếu Dương gặp Kình, Tử Phù + Thiếu Âm gặp Tuần, Đà, Quan Phủ, Trực Phù cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt, nhất là với Qúy Ông đã có mầm bệnh. Kể cả vấn đề Tiêu Hóa và Phổi ( của Lứa Tuổi Kim vượng ). Khi tuổi đã cao, nên thường xuyên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn.

-Di Chuyển :  Hạn chế Di Chuyển xa ( Hạn Tam Tai : Thiên Mã gặp Phục Binh, Phá Hư hội Kình Đà Tang + Tang Mã lưu ), dễ té ngã, tránh trèo cao và khi hoạt động bên cạnh các Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch ( 4, 7, 9, 10 ).

-Gia Đạo và Tình Cảm : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hạn Tam Tai : Đào Hồng gặp Kình, Quan Phủ, Hỉ gặp Đà, Cô Qủa ).

 Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 6 âl ) với Giờ Sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Dần và Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa mùa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Tuần, Song Hao ), đó không những chỉ là 1 trong cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !.Nên theo Lời Khuyên của Quẻ Trạch Phong Đại Qúa.

Phong Thủy : Qủe Khôn giống như Nam Đinh Tỵ 1977, 44 tuổi. Nên lưu ý Phong Thủy trong năm nay !.

 ****Nữ Mạng 80t :  Hạn Thái Bạch + Tam Tai thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), khắc xuất với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Kiết, nhất là khi kèm thêm Tam Tai !. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( 5 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 âl ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay ở các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh trong năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch+Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 âl lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây !.

Tiểu Vận :Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Tý ( Thủy sinh xuất với Mệnh và Can, nhưng khắc nhập với Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Thủy » ) có các Bộ Sao tốt : Lưu Lộc Tồn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Long Đức, Khôi Việt, Nhị Minh ( Đào Hoa, Thiên Hỉ ), Thiên Trù, Văn Tinh, Lưu Hà + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem đến hanh thông cho mưu sự và công việc, cùng Tài Lộc ( ở các tháng tốt – nếu còn Hoạt Động !) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch +Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Đà La, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Trực Phù, Song Hao, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh dễ đến trong các tháng Kị âm lịch ( 4, 5, 7, 9, 10 ) về các mặt :

-Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không « nhiều bất ngờ đột biến xấu nhiều hơn tốt – bất lợi cho Tuổi Già ! », lại thêm Thái Tuế, Tướng Ấn +Triệt ; Khôi Việt +Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát cũng nên lưu ý nhiều đến Công Việc « nếu còn Hoạt Động » và Tiền Bạc ( Lộc + Tuần ), nhất là khi Đầu Tư hay khi Khuếch Trương Hoạt Động trong các tháng Kị. Trong Giao tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân . Với các Qúy Bà sinh vào những tháng cuối năm – nên nhớ – hãy còn được gặp Hạn Thái Dương tốt ( về Quan Lộc ) trong các tháng đầu năm !.

-Sức Khỏe : Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Kình, Tử Phù, Kiếp Sát + Thiếu Âm gặp Tuần, Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ; kể cả vấn đề Tiêu Hóa, Phổi ( của Lứa Tuổi Kim vượng ), nhất là với những ai đã có mầm bệnh. Nên thường xuyên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn. Theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân, khi Tuổi đã cao gặp Vận Thiên Không Đào Hồng – dễ có nhiều bất ngờ xấu, nếu không cẩn thận  đề phòng !.

-Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Thái Bạch + Tam Tai với Thiên Mã+Phục Binh, Tang, Phá Hư + Tang Mã Lưu ) cẩn thận xe cộ, đi đứng dễ té ngã, tránh vật nhọn, các dàn máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch (  4, 7, 9, 10 ).

-Tình Cảm và Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Phục Binh, Phá Hư, Hỉ +Triệt, Cô Quả, Đà, Quan Phủ !). Dễ có phiền muộn ( Tang Môn cố định + lưu ) trong Gia Đạo.

Nhất là đối với những Qúy Bà sinh vào tháng 4 âl với Giờ Sinh ( Sửu , Hợi ) có Lá Số Tử Vi mà 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại  Cung Tý, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong tiểu vận dễ mang đến rủi ro, tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng và giữa Mùa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ), đó không những chỉ là 1 trong những cách Giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo Lời Khuyên của Quẻ Trạch Phong Đại Qúa như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Nữ Đinh Tỵ 1977, 44 tuổi.

Tân Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Ất Dậu, Qúy Dậu, Tân Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Qúy Tỵ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Kỷ Hợi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp  với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị  với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Tuổi QUÝ TỴ (1773, 1833, 1893, 1953)

Tính Chất Chung Tuổi QUÝ TỴ

1)      Tính Chất chung Nam Nữ :

 Qúy Tỵ với Nạp Âm hành Thủy do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Thủy khắc nhập Hỏa = Can khắc Chi thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận – cũng có may mắn, nhưng phần lớn do Nghị Lực kiên cường cùng sức phấn đấu của riêng mình để vươn lên từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, các bộ phận như Thận, Bàng Quan, Tai thuộc Thủy – khi tuổi càng cao, các bộ phận này dễ có vấn đề, nếu thiếu chất Thổ chế ngự.

 Qúy Tỵ thuộc mẫu người sống nhiều về nội tâm, trực tính và trầm lặng, nhiều mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng ( đặc tính của Can Qúy ), song đa nghi thường hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác, nên khi họat động dễ thành công – dễ độc tôn khi đã chiếm vị trí quan trọng ( duy ngã độc tôn ), không khoan nhượng với kẻ nghịch với mình.

Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh – đặc biệt trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn gặp Triệt : tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy !. Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Hỉ đi liền với Phục Binh, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).

2)      Các Nhân Vật Tuổi Qúy Tỵ ( 1773, 1833, 1893, 1953 )

1)      Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 9e Henry Harrison tuổi Qúy Tỵ « 9/2/1773 » mất vì bệnh Phổi năm Tân Sửu « 4/4/1841» sau 30 ngày nhậm chức khi Vận Số đi vào Hạn Vân Hớn 69t +Tam Tai +Vận Triệt +Kình Đà.

2)       Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 23e Benjamin Harrison nhiệm kỳ « 1889 -1893 » tuổi Qúy Tỵ « 20/8/1833 » mất vào Hạn Vân Hớn 69t+Vận Triệt+Tam Tai +Kình Đà năm Tân Sửu « 13/3/1901 ».

3)       Chủ Tịch Mao Trạch Đông lãnh tụ Đảng Cộng Sản Trung Hoa tuổi Qúy Tỵ « 26/12/1893 » chết vào Hạn Thổ Tú 83t +Thiên Không+Đào Hồng năm Bính Thìn « 9/9/1976 ». Ông được coi như Tần Thủy Hòang của Thế Kỷ 20 !.

4)       Khoa Học Gia Thụy Điển Afred NOBEL cha đẻ Giải Nobel tuổi Qúy Tỵ « 21/10/1833» mất vì tai biến Mạch Máu Não ở Hạn La Hầu 64t năm Bính Thân « 1/12/1896 ».

5)       Nhà Hóa Học Mỹ Harol Clayton Urey tuổi Qúy Tỵ « 29/4/1893 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1934 mất vào Hạn Kế Đô 88t năm Canh Thân « 5/1/1981 ».

6)       Chủ Tịch Trung Hoa Tập Cận Bình tuổi Qúy Tỵ « 1/6/1953 ». Ông được coi như Hòang Đế Đỏ từ năm 2012 !.

7)      Năm 1990 Bắc Kinh đã thành công phóng tàu Chang’ e- 4 lên mặt Tối của Mặt Trăng do Tổng Công Trình SƯ Weiren WU tuổi Qúy Tỵ «10/1953 ».

8)       Quốc Vương Cao Miên Norodom Sihamoni tuổi Qúy Tỵ « 14/5/1953 » con của Quốc Vương Sihanouk – ở ngôi « 2004-2015 ».

9)       Nữ Thủ Tướng Pakistan Benazir Bhutto tuổi Qúy Tỵ « 21/6/1953 » được coi là Nữ Chính Khách nổi tiếng Thế Giới, tốt nghiệp Đại Học Havard và Oxford, nắm giữ 2 nhiệm kỳ Thủ Tướng Pakistan « 1988-1990 » và « 1993-1996 » – rời nước năm 1998 ; năm 2007 từ Mỹ trở về tham dự cuộc Bầu Cử mới- bị thảm sát năm Đinh Hợi «  27/12/2007 » khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 55t+Tam Tai + Kình Đà.

10)   Tướng Ahmad Shan MASSOUD Tư Lệnh các Lực Lượng chống Taliban ở Afghanistan tuổi Qúy Tỵ « 2/9/1953 » được mệnh danh là Sư Tử Panjshir bị ám sát ngày 9/9/2001 bởi kẻ mạo danh Phóng Viên đến phỏng vấn khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 49t+Hạn Thái Bạch+Kình Đà, sau đó được vinh danh là Anh Hùng Dân Tộc !.

11)    Nữ Tổng Thống Argentina thứ 52e Cristina Fernandez de Kirchner tuổi Qúy Tỵ « 19/2/1953 » nhiệm Kỳ « 2007-2015 » đắc cử thay Chồng cũng là Tổng Thống Nestor Kirchner thứ 51e nhiệm kỳ « 2003-2007» tuổi Canh Dần «  25/2/1950 » chết năm Canh Dần « 27/10/2010 = Năm Tuổi 61t+ Hạn Kế Đô » riêng Cristina bị tố tham nhũng năm 2016 khi đi vào Hạn Kế Đô 64t.

12)  Tổng Thống thứ 4e của Armenia Armen Sarkissian tuổi Qúy Tỵ «23/6/1953» đắc cử ngày 9/4/2018- từng là Thủ Tướng nhiệm kỳ « 1996-1997 ».

13)    Thủ Tướng Anh Tony Blair tuổi Qúy Tỵ  « 6/5/1953 » nhiệm kỳ « 1997-2007 ».

14)    Thủ Tướng Mã Lai Najib Razak tuổi Qúy Tỵ «23/7/1953 » nhiệm kỳ « 2009-2018 » sau thất cử – ngày 19/9/2018 còn bị ra Tòa vì Tội Tham Nhũng !.

15)   Kinh Tế Gia Pháp Jean Tirole đoạt Giải Nobel Kinh Tế năm Giáp Ngọ 2014 tuổi Qúy Tỵ « 9/8/1953 ».

16)   Khoa Học Gia Mỹ William Moerner tuổi Qúy Tỵ « 24/6/1953 » đọat Giải Nobel Hóa Học năm 2014.

17)  Tổng Thống thứ 18e Mexico Andrés Manuel Lopez Obrador ( AMLO ) đắc cử ngày 1/7/2018 tuổi Qúy Tỵ « 15/11/1953 ».

18)  Mạnh Hòanh Vĩ tuổi Qúy Tỵ «11/1953 » Chủ Tịch Interpol, nguyên Thứ Trưởng Bộ Công An Trung Quốc thời Chu Vĩnh Khang bị bắt ngày 29/9/2018 khi về TQ, sau đó- nghi án – bị đột tử trong Trại Giam ngày 9/10/2018 : Hạn Thổ Tú 65t.

19)  Tổng Thống thứ 46e Ecuador Lenin Moreno tuổi Qúy Tỵ «19/3/1953 »nhiệm chức ngày 24/5/2017 nguyên là Phó TT của TT thứ 45e Rafael Correa tuổi Qúy Mão «6/4/1963» nhiệm kỳ «2007-2017» đã cho Julian Assange chủ trang Wikileaks tỵ nạn. Ngày 11/4/2019 chính TT Moreno đã chấm dứt quy chế Tỵ Nạn của Assange , cho phép Cảnh Sát Anh bắt giữ – với phát biểu trước Báo Chí « Assange là đứa trẻ hư hỏng, là viên đá trong giày » đã thừa hưởng sự mở rộng vòng tay của TT Correa để lại cục nợ cho Ông ! – lợi dụng Đại Sứ Quán nước ông tại London để tiến hành một Trung Tâm đầu mối Tình Báo.

20)  Nữ Ts Kinh Tế Kristalina Georgieva gốc Bulgarie tốt nghiệp Đại Học Havard tuổi Qúy Tỵ « 13/8/1953» ngày 2/8/2019 nhận chức Giám Đốc Qũy Tiền Tệ Quốc Tế ( FMI ) thay bà Christine Lagarde. Bà đã từng là Giám Đốc điều hành Ngân Hàng Quốc Tế (WB )từ năm 2017.

  Dịch Lý : Tuổi Qúy Tỵ ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Phong TĨNH : Quẻ Ngoại Thủy ( hay Khảm là Nước ), Quẻ Nội Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối, Gỗ ) ; Tĩnh là an tĩnh, chờ đợi thời vận như đợi mạch nước Giếng.

Hình Ảnh của Quẻ : trên Nước ( Khảm ) dưới có Gỗ ( Tốn hay Phong ở đây có nghĩa là vật dụng bằng Gỗ ) như chiếc Gầu thòng xuống nước để múc nước lên. Hễ chủ đích làm một điều gì ( như đi múc nước giếng ), tất nhiên phải làm cho đến lúc thành công, phải quan sát đến nơi đến chốn, mới thấy được, không được bỏ dở nửa chừng, phải trang bị điều kiện đầy đủ ( dây gầu bền không đứt, gầu không bị vỡ bất thình lình ). Cần kiên nhẫn, không nên quyết định một cách nông cạn, cần tham khảo ý kiến và sự hợp tác cũng như sự giúp đỡ của những người cùng Chí Hướng, Quan Điểm làm việc, để khỏi bỏ mất cơ hội ( như nước giếng ngọt đang có trước mặt người đang khát ). Đại Tượng Truyện khuyên người Quân Tử nên dùng hình ảnh cái Giếng mà hướng dẫn đồng đội, đồng bào và giúp đỡ lẫn nhau.

Qúy Tỵ – 68 tuổi ( sinh từ ngày 14/2/1953 đến ngày 2/2/1954 )

Tuổi Qúy Tỵ 68t ( sinh từ ngày 14/2/1953 đến ngày 2/2/1954 )

a)Nam Mạng 68t : Hạn Thái Dương +Tam Tai thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ), cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tốt tăng cao ở giữa năm. Thái Dương là hạn Lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ). Tuy nhiên bất lợi « khi gặp thêm Tam Tai » cho những ai đã có vấn đề về Mắt và Tim Mạch. Độ tốt của Thái Dương ( hay xấu +Tam Tai ) tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dần ( Mộc hợp Mệnh và Can, Chi : tốt về Địa Lợi, nhưng trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Thủy » ). Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý + Triệt ( Thủy hợp Mệnh và Can, nhưng khắc nhập Chi +Vòng Lộc Tồn ) cùng Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, kể cả mặt Tài Lộc ( ở các tháng tốt ) trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng « dễ được phổ biến rộng rãi và nhiều người biến đến !». Tuy gặp được Hạn tốt cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2 cùng năm Hạn hành Thổ khắc nhập Mệnh và Can hợp Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch  ( 1, 3, 9, 10, 12 ) về các mặt :

            – Công việc, Giao tiếp : Hạn Thái Dương tốt cho những Qúy Bạn sinh vào đầu năm lại có Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác ( Thân Tý Thìn ). Tuy nhiên phần lớn gặp Tam Tai ( nhất là với Qúy Bạn sinh vào cuối năm còn vướng Hạn Thái Bạch 58t ) với Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Trong giao tiếp nên mềm mỏng khi đối thọai, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

           – Sức khỏe : Hạn Thái Dương + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Tuần, Tử Phù, Kiếp Sát+ Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Trực Phù cũng nên lưu ý về Mắt và Tim Mạch – kể cả Bài Tiết và Thính Giác ( lứa tuổi có nhiều Thủy Tính ), nhất là những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn !.

          – Di chuyển : Hạn Tam Tai với Thiên Mã + Đà La, Quan Phủ, Tang Môn +  Tang Mã lưu nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 3, 10, 12  ), nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ở Hãng, Xưởng !. 

          – Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả ) và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn cố định + lưu ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !.

            Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 6 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Dần và Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nam 32 tuổi. Nên lưu ý Phong Thủy trong năm nay !.

b)Nữ Mạng 68t : Hạn Thổ Tú +Tam Tai thuộc Thổ cùng khắc nhập với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ), sinh xuất với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là với người thân thuộc. Công Việc và mưu sự đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, Tâm Trí bất an dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 âl ). Độ xấu của Thổ Tú +Tam Tai tác động vào chính Mình hay ở các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt ở Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can, nhưng khắc nhập với Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim đóng ở Thế Thủy » +Vòng Lộc Tồn ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Tam Tai, nếu gặp !. Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Nhị Minh ( Đào Hoa, Thiên Hỉ ), Thiên Quan, Long Đức, Tướng Quân, Quốc Ấn cũng dễ đem đến hanh thông thăng tiến và tài lộc ( trong các tháng tốt ) ở các Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Địa Ốc, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú + Tam Tai năm thứ 2 cùng năm Hạn hành Thổ khắc nhập Mệnh và Can, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Thần, Qủa Tú, Thiên La cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch  (  3, 4, 8, 9, 10, 12 ) về các mặt sau :

Công việc, giao tiếp : Hạn Thổ Tú +Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không « nhiều đột biến bất ngờ xấu nhiều hơn tốt ! » với Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà Tang, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và tiền bạc trong các tháng Kị. Cẩn thận khi Đầu Tư và nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân. Với các Qúy Bà sinh vào những tháng cuối năm – nên nhớ – hãy còn được gặp Hạn Thái Âm tốt « về Quan Lộc » ở các tháng đầu năm !.

 – Sức khỏe : Hạn Thổ Tú + Tam Tai  với Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Trực Phù ; Thiếu Dương gặp Tuần, Phi Liêm, Tử Phù cũng nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ; kể cả Bài Tiết ( Thủy vượng của Lứa Tuổi ) với những ai đã có mầm bệnh ; nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn.  

  –  Di chuyển : Thiên Mã + Đà La, Quan Phủ, Tang Môn hội Tang Mã lưu : cẩn thận khi Di Chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 10, 12 ), nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng !.

 Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! ( Thổ Tú +Tam Tai + Tang Môn cố định +Lưu ).

  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 4 âl  với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tý, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nữ 32 tuổi. Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

 Qúy Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Hợi, Ất Hợi và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp  với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Tác Giả: Giáo Sư – PHẠM KẾ VIÊM

Tuổi Thìn - Tử Vi Phong Thủy Năm 2020 (Canh Tý)
Tuổi Ngọ – Tử Vi Phong Thủy Năm 2020 (Canh Tý)
Chia Sẻ Bài Viết