Chương 48: Cung Tật Ách Phi Hóa

(1) Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc

Cung Tật Ách Tự Hóa Lộc

  • An vui lười biếng hưởng thụ cuộc sống, dễ phát phì.
  • Sống thờ ơ, không lý trí, dễ dàng bị dắt mũi.
  • Thiếu tích cực, ôn đồn chậm chạp, cơ hội dễ tuột khỏi tay.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Mệnh

  • Lười biếng, không muốn vận động nhiều, cũng dễ phát phì.
  • Gia vận tốt, không cần nhọc lòng gánh vác, điều kiện đời sống hậu đãi, hưởng thụ sẵn có. Tâm tính thường tốt.
  • Chỗ làm việc (cửa hàng, công trường, phân xưởng, văn phòng,…) đều thoải mái dễ chịu.
  • Chậm chạp lan man mà có phúc, ít bị phiền toái vì các bệnh mãn tính.
  • Có duyên tốt đẹp với con dâu.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Huynh Đệ

  • Anh em gần gũi.
  • Sức khỏe thuận lợi, đời sống hưởng thụ.
  • Gần gũi với con cái (cung Huynh Đệ chính là [Phúc Đức của cung Tử Tức]).
  • Nơi làm việc hợp rộng rãi, kiếm tiền càng thuận lợi.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Phu Thê

  • Dễ dàng mập, giảm cân không dễ, càng ngày càng lười ra.
  • Ôn nhu thể thiếp, tứ chi tỏ tình.
  • Gia vận tốt (lộc chiếu sự nghiệp).

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Tử Nữ

  • Thân cận trẻ nít, đối tiểu hài hòa nhã nhẫn nại.
  • Đa dục ( đào hoa tinh), thích( ngoại điện lưu đáp).

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Tài Bạch

  • Tài phong hoa tuyết nguyệt, kiếm tiền dễ( đào hoa tinh).
  • Ít đổ mồ hôi, sợ gian khổ (lộc chiếu phúc đức).
  • Cuộc sống điều kiện hậu đãi, hưởng thụ có sẵn.
  • Tài tới dễ dàng, tùy tính sử dụng.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Thiên Di

  • Tính tình hiền lành dễ ở chung.
  • Dễ dàng mập ra nhưng ít bệnh lâu hành hạ.
  • Bệnh nhẹ, bệnh nặng cũng gặp lương y cứu chữa.
  • Không tích cực, ưu du tự tại, tùy theo hoàn cảnh, ý trí dễ dàng ngả nghiêng.
  • Hoàn cảnh làm việc tốt.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Nô Bộc

  • Sức khỏe trong sáng, cùng người dễ ở chung, dễ có ngôn ngữ cơ thể, thân thiết, ôn hòa, mị lực.
  • Khác phải còn phòng quấn quýt nhau mà sát thương tẩu hỏa (đào hoa tinh).
  • Mặt tiền nhiều người qua lại, nên bán buôn, hàng ăn, trà, ẩm thực.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Quan Lộc

  • Phòng không tích cực, bất kính nghiệp.
  • Chức vụ công tác dễ chịu
  • Cuộc sống điều kiện hậu đãi, hưởng thụ sẵn dễ tâm khoan hòa người béo phì.
  • Phòng béo phì khó giảm cân.
  • Gia vận tốt.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Điền Trạch

  • Gia cảnh tốt, nhà yên cửa thuận.
  • Thời gian ở tại nhà nhiều, ăn ở tốt với người nhà.
  • Ưa thích những không gian rộng rãi sáng sủa, đời sống hưởng thụ.
  • Sức khỏe tốt, đề phòng mức động vận động ít, béo phì.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Phúc Đức

  • Lười vận động không tích cực, phát phì.
  • Không có bệnh lâu, gặp thày thuốc tốt, bệnh nặng chết nhẹ nhàng.
  • Gia vận tốt, nhà an trạch cát.
  • Sinh hoạt hậu đãi, hưởng thụ vật chất.

Cung Tật Ách Phi Hóa Lộc Nhập Cung Phụ Mẫu

  • Tính khí tốt tâm tình thường vui vẻ.
  • Ôn hòa, nói hay, hài hước, vui cười.
  • Thân cận trưởng giả.
  • Phòng nịnh bợ, nịnh hót.

 

(2) Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền

Cung Tật Ách Tự Hóa Quyền

  • Thể hình cường tráng, quá động thiếu tĩnh.
  • Cá tính thô lỗ, không biết lươn lẹo.
  • Rất dễ bị va chạm, té ngã bị nội thương hay tắc nghẽn hoặc đọng máu, tổn thương hệ vận động.
  • Có thừa sự tích cực, nhưng đề phòng thiếu phương hướng kiểu liều lĩnh lỗ mãng.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Mệnh

  • Bẩm tính chịu được vất vả, cường tráng, có tính “kháng áp” mạnh, sức “kháng lực” cũng mạnh.
  • Thể chất tốt. Có sức sống, thích vận động.
  • Gia vận tốt.
  • Dám làm dám chịu, thích hợp với các công việc có cường độ vận động cao. Cũng coi trọng đời sống vật chất.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Huynh Đệ

  • Có sức sống, khỏe mạnh, vận động, tập thể hình.
  • Có sức bền, chịu được áp lực, có thu nhập cao.
  • Cá tính qua loa đại khái, thẳng thắn, chủ động (vì có Quyền xung cung Nô Bộc).

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Phu Thê

  • Vận động viên, thân thể cường, vận động kéo dài (phu thê là tật ách đích điền trạch – thu tàng cung).
  • Cường tráng (đẹp), hoạt lực, háo động.
  • Tính năng lực tốt.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Tử Nữ

  • Đa động, không kiên nhẫn, hỉ hoan lưu đáp.
  • Sức khỏe, tính năng lực mạnh.
  • Đối trẻ nít dạy dỗ thô bạo.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Tài Bạch

  • Bán khổ cực, tiền khổ cực, thu nhập kiểu vất vả.
  • Càng luyện thể thao thân thể càng khỏe.
  • Phòng bị thương, tai nạn nghề nghiệp.
  • Trọng vật chất sinh hoạt.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Thiên Di

  • Thân thể cường tráng, hoạt lực, sức đề kháng mạnh, háo động ,kháng áp tính.
  • Cá tính mạnh bạo, dứt khoát, can đảm, rộng lượng.
  • Sự nghiệp công tác lớn.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Nô Bộc

  • Tình trạng sức khỏe tốt, cùng người sống chung với nhau chủ động, rộng rãi.
  • Có thể xử lý bán sỉ, bán buôn.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Quan Lộc

  • Vóc người cường tráng, thích vận động, thường là vận động viên.
  • Cá tính ngay thẳng, hoạt lực, dứt khoát.
  • Chức vụ công tác lớn.
  • Trọng vật chất sinh hoạt.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Điền Trạch

  • Gia vận hưng vượng.
  • Ưa thích những không gian sáng sủa rộng lớn.
  • Khỏe mạnh, có sức sống, ít đau bệnh, duy trì được sự hoạt động vận động.

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Phúc Đức

  • Cường tráng, ít bệnh, đa động, chịu vất vả, hăng hái.
  • Cá tính thô tục, túi cơm túi rượu, thống khoái, thỏa mãn.
  • Phòng đa nhục dục, tham ăn (tham lang,liêm trinh).

Cung Tật Ách Phi Hóa Quyền Nhập Cung Phụ Mẫu

  • Cử chỉ thô lỗ ngạo mạn, dễ xung động, thêm kỵ thì không kín miệng, nói gở mồm.
  • Nên đọc sách thành hiền thì trượng nghĩa nói thẳng, hoặc đào tạo chuyên nghiệp, chuyên kỹ thì thao thao biện thuyết.

 

(3) Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa

Cung Tật Ách Tự Hóa Khoa

  • Nho nhã có thừa, nhưng đề phòng do dự, kiểu cách.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Mệnh

  • Vóc dáng vừa phải, thân hình nho nhã.
  • Cá tính ôn hòa văn nhã.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Huynh Đệ

  • Dưỡng sinh, giữ sức khỏe.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Phu Thê

  • Vóc người vừa phải, đẹp mắt.
  • Cử chỉ đi đứng ưu nhã.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Tử Nữ

  • Tấm gương tốt.
  • Cùng trẻ nít như gần như xa, đối trẻ nít nhỏ giọng hòa nhã.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Tài Bạch

  • Thân ảnh ưu nhu văn nhược.
  • Tốt lành, có bệnh gặp quý nhân.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Thiên Di

  • Có bệnh dễ gặp lương y.
  • Cử chỉ ưu nhã nhưng phòng ưu nhu do dự.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Nô Bộc

  • Cùng người sống chung lịch sự, ưu nhu, kín đáo.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Quan Lộc

  • Dáng người văn nhược (không phải thì là có bệnh), động tác ôn văn.
  • Chức vụ công tác không lớn, vừa phải.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Điền Trạch

  • Đời sống điềm đạm, có sự thú vĩ trong cảnh thanh tĩnh.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Phúc Đức

  • Kiệm kiển, dưỡng sinh, tích thân, tích phúc.

Cung Tật Ách Phi Hóa Khoa Nhập Cung Phụ Mẫu

  • Văn nhã lễ độ, cử chỉ ôn hòa.

 

(4) Cung Tật Ách Phi Hóa Kị

Cung Tật Ách Tự Hóa Kị

  • Dễ cực khổ hoặc thiếu ý chí lo bò trắng răng.
  • Thiếu tính nhẫn nại, vị thế lộn xộn, cục cằn.
  • Cách cục xấu, dễ phát bệnh thì thuốc thang châm cứu không có hiệu quả hoặc rất nhanh tử vong, dễ tổn thương tàn phế (khuyết tật hoặc phẫu thuật bỏ đi bộ phận nào đó) (cung Tật Ách Kị xuất).

(Tác giả chú: người mà Tam phương Điền Trạch phần lớn được Lộc Quyền, cách cục tốt thì hưng gia vượng trạch; cách cục xấu thì cũng có thể tự ở nhà mở tiệm kinh doanh, ổn định cuộc sống. Người mà Tam phương Điền Trạch phần lớn được Kị thì chỉ hợp thận trọng mà làm hoặc đi làm công ăn lương ổn định).

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Mệnh

  • Bận rộn, áp lực, thân bất do kỷ, mệnh vất vả. Thường có nhiều lượng công việc, chồng chất, cực khổ.
  • Cá tính “vừa nói là làm ngay”, không thích dây dưa lằng nhằng.
  • Mạnh cách tốt, cá tính khá chín chắn hướng nội. Mệnh cách xấu, dễ cảm xúc hóa kiểu nổi nóng, buồn rầu, tâm tình rất dễ mưa nắng thất thường.
  • Đề phòng bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp, bị bệnh hành hạ lâu ngày.
  • Gia vận khá ì ạch.
  • Không dễ mập, nếu mập ắt là béo bệnh.
  • Nữ mệnh thường làm những nghề mang tính chất chuyên cho phụ nữ.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Huynh Đệ

  • Sức khỏe không tốt, tâm tình không được thoải mái.
  • Xã giao qua lại thì ít xu nịnh (vì Kị xung Nô Bộc).
  • Bệnh mãn tính, thể chất kém.
  • Khẩn trương duy trì lâu dài vận động và dưỡng sinh.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Phu Thê

  • Thể chất gầy, yếu.
  • Tính năng lực chưa đủ, cuộc sống hôn nhân nhạt nhẽo.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Tử Nữ

  • Tấm gương không tốt hoặc không thích trẻ nít dây dưa.
  • Không kiên nhẫn, không chịu đựng, ái lưu đáp.「爱溜搭」
  • Cá tính không ổn định, cuộc sống nhiều phập phồng.
  • Phòng the công thức hóa, thiếu gợi cảm.
  • Phòng sớm suy, vận hạn kém dễ tử vong.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Tài Bạch

  • Kiếm tiền quá mệt nhọc hoặc trong túi không có tiền.
  • Tiêu tiền không phương pháp, hoặc cùng đường dứt giậu.
  • Bệnh đau tốn tiền hoặc thời gian dài tốn tiền chữa bệnh.
  • Thích hợp kỹ thuật, môi giới, cố vấn nghề phục vụ.
  • Gia vận yếu.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Thiên Di

  • Cá tính hấp tấp không sức chịu đựng.
  • Phòng xử sự thiếu nguyên tắc, tự rối loạn.
  • Hoàn cảnh làm việc kém hoặc điều đi lưu động.
  • Gầy không dễ mập, mập là bị mắc bệnh.
  • Cách cục kém dễ bị thương tàn phế, huyết quang rất nhanh chết.(tật ách kỵ xuất) (khuyết hãm hoặc bộ phận bỏ đi).

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Nô Bộc

  • Cùng người sống chung không thích vui vẻ kết thân, cũng không thích cửu nị bằng hữu.
  • Cẩn thận sức khỏe tụt dốc.
  • Phòng vợ chồng đồng sang dị mộng, nên phân giường chia phòng.
  • Tập quán xấu khiến người khác không vui.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Quan Lộc

  • Chức vụ công tác nhỏ, xấu, hoàn cảnh công tác kém.
  • Mệt mỏi, công tác thường không bằng lòng, không chịu nổi công tác.
  • Nên đi làm yên ổn hoặc kỹ thuật, môi giới, nghềphục vụ.
  • Dáng người gầy yếu, không dễ mập.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Điền Trạch

  • Bệnh kinh niên mãn tính, tâm tình không được thoải mái.
  • Cá tính khép kín, kém xã giao.
  • Gia vận trì trệ.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Phúc Đức

  • Hoàn cảnh sinh hoạt khẩn trương áp lực.
  • Bệnh lâu trầm kha, cả người tiều tụy.
  • Tâm tình không sáng sủa.

Cung Tật Ách Phi Hóa Kị Nhập Cung Phụ Mẫu

  • Trực tính, vui giận ra vẻ (thêm quyền thì xung động dễ giận).
  • Ác khẩu không ác tâm, thiếu chịu đựng, thiếu kiên nhẫn, cuộc sống phập phồng.
  • Cách cục kém, phát bệnh thuốc vô hiệu lực hoặc chết rất nhanh, thường bị tàn phế( tật ách-kỵ xuất).

Chương 47: Cung Tài Bạch Phi Hóa
Chương 49: Cung Thiên Di Phi Hóa
Chia Sẻ Bài Viết