Chương 5: Lịch Tiết Khí

Lập lá số Tử Vi thì không cần sử dụng lịch Tiết Khí. Tuy nhiên lịch Tiết Khí được sử dụng rộng rãi trong các trường phái đoán mệnh khác như Tử Bình, Hà Đồ Lạc Thư, Quỷ Cốc Toán Mệnh và đặc biệt là Bói Dịch.

 

 I. Lịch Tiết Khí

Tiết Thanh Minh rủ nhau đi tảo mộ”.
Chữ “Tiết Thanh Minh” là tên gọi của một trong 24 Tiết Khí.

“Tiết Khí” tương ứng với bốn mùa: Xuân – Hạ – Thu – Đông của một năm. Nếu chúng ta đem bốn mùa phân chia thành sáu giai đoạn nhỏ, mỗi đoạn nhỏ khoảng 15 ngày ( thực tế khoảng cách giữa hai tiết khí kề nhau sẽ ở trong khoảng 14-16 ngày ) thì cả năm có thể phân thành 24 đoạn nhỏ, do đó sinh ra 24 tiết, khí.

Từ thời Tần Hán của Trung Quốc đã đặt tên cho 24 tiết, khí là: Lập xuân, Vũ thủy, Kinh trập, Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ, Lập hạ, Tiểu mãn, Mang chủng, Hạ chí, Tiểu thử, Đại thử, Lập thu, Xử thử, Bạch lộ, Thu phân, Hàn lộ, Sương giáng, Lập đông, Tiểu tuyết, Đại tuyết, Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn.

 

Tên gọi của 24 tiết khí phần lớn đã thể hiện sự biến đổi của bốn mùa như sau:

– Lập xuân, Xuân phân, Lập hạ, Hạ chí, Lập thu, Thu phân, Lập đông, Đông chí gồm tám tiết khí.

– Lập xuân, Lập hạ, Lập thu và Lập đông gọi là “Tứ lập”, biểu thị bắt đầu bốn mùa.

* Lưu ý: vì khí hậu các nơi khác nhau cho nên thời gian bắt đầu và độ dài ngắn của bốn mùa cũng khác nhau.

Phản ánh sự biến đổi của khí hậu có:

– Tiểu thử, Đại thử, Xử thử, Tiểu hàn, Đại hàn gồm năm tiết, khí.

Phản ánh hiện tượng khí hậu có:

– Vũ thủy, Cốc vũ, Bạch lộ, Hàn lộ, Sương giáng, Tiểu tuyết, Đại tuyết, gồm bảy tiết, khí.

Phản ánh các hiện tượng mùa vụ gồm có:

– Kinh trập, Thanh minh, Tiểu mãn, Mang chủng gồm bốn tiết, khí.

Tiết Khí là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, mỗi điểm cách nhau 15°.

 

Bảng dưới đây liệt kê hai mươi tư tiết khí trong lịch Trung Hoa

Kinh độ Mặt TrờiTiếng ViệtÝ nghĩaNgày dương lịch
315°Lập xuânBắt đầu mùa xuân4 tháng 2
330°Vũ thủyMưa ẩm19 tháng 2
345°Kinh trậpSâu nở5 tháng 3
Xuân phânGiữa xuân21 tháng 3
15°Thanh minhTrời trong sáng5 tháng 4
30°Cốc vũMưa rào20 tháng 4
45°Lập hạBắt đầu mùa hè6 tháng 5
60°Tiểu mãnLũ nhỏ, duối vàng21 tháng 5
75°Mang chủngChòm sao Tua Rua mọc6 tháng 6
90°Hạ chíGiữa hè21 tháng 6
105°Tiểu thửNóng nhẹ7 tháng 7
120°Đại thửNóng oi23 tháng 7
135°Lập thuBắt đầu mùa thu7 tháng 8
150°Xử thửMưa ngâu23 tháng 8
165°Bạch lộNắng nhạt8 tháng 9
180°Thu phânGiữa thu23 tháng 9
195°Hàn lộMát mẻ8 tháng 10
210°Sương giángSương mù xuất hiện23 tháng 10
225°Lập đôngBắt đầu mùa đông7 tháng 11
240°Tiểu tuyếtTuyết xuất hiện22 tháng 11
255°Đại tuyếtTuyết dày7 tháng 12
270°Đông chíGiữa đông22 tháng 12
285°Tiểu hànRét nhẹ6 tháng 1
300°Đại hànRét đậm21 tháng 1

 

Người ta quy định Tiết Lập Xuân là tiết mở đầu cho Mùa Xuân, cũng là khởi đầu cho một năm ( mặc dù không mấy khi Tết Ta trùng với ngày Lập Xuân cả). Tuy nhiên có một điều rất hay, đầu tiết Lập Xuân này qua đầu tiết Lập xuân của năm sau vừa đúng 365 ngày ( gần giống với Dương Lịch ta đang sử dụng ).

 

II. Xác Định Can Chi Năm Sinh

Để xác định được chính xác Can Chi của năm sinh thì chúng ta cần dựa vào bảng Lục Thập Hoa Giáp tại ĐÂY.

 

III. Xác Định Can Chi Tháng Sinh

Để xác định được can và chi của tháng sinh người ta lấy thiên can của năm sinh để tìm ra thiên can của tháng giêng năm đó (nên gọi là “Dần thủ”, bởi vì tháng giêng là kiến Dần), phương pháp tìm ra “Dần thủ” gọi là “Ngũ hổ độn”.

 

Bảng Xác Định Can Chi Tháng Sinh

 CAN Tháng Giêng Tháng Hai Tháng Ba 
 Giáp – Kỷ  Bính Dần Đinh Mão Mậu Thìn
 Ất – Canh  Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn
 Bính – Tân  Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn
 Đinh – Nhâm  Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn
 Mậu – Quý  Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn

* Các Tháng còn lại các quý bạn tự tính, dựa vào CAN và CHI.

 

Trường hợp đặc biệt năm có tháng nhuận : cũng cùng 1 nguyên tắc với 1 tháng bình thường, là địa chi của tháng cũng lấy tiết lệnh làm chuẩn, trước giao tiết thì lấy tiết lệnh tháng trước, sau giao tiết thì lấy tiết lệnh tháng sau. Nếu sinh đúng vào ngày giao tiết thì phải tra vạn niên lịch xem giao tiết là lúc mấy giờ để lấy trụ tháng cho chính xác.

 

IV. Xác Định Can Chi Ngày Sinh

– Dùng Lịch Vạn Niên hoặc tìm kiếm Âm Lịch trên Google, có rất nhiều trang.


– Can Chi ngày sinh không phụ thuộc vào Năm và Tháng sinh, chỉ phụ thuộc vào Vòng Giáp Tý, cứ 60 ngày thì hết một vòng. Do vậy các trường hợp căn cứ vào Tiết lệnh mà thay đổi Can Chi Năm sinh, Tháng sinh so với Niên lịch, không ảnh hưởng gì đến Can Chi Ngày sinh.


– Can Chi Ngày sinh phụ thuộc vào Can Chi giờ sinh trong trường hợp sau đây. Nếu Chủ thể sinh vào giờ từ 23 giờ đến 01 giờ thì giờ đó được tính là Giờ Tý, là giờ bắt đầu của một ngày âm lịch ở nước ta. Vì vậy chủ thể sinh từ 23 giờ đến 24 giờ, tuy ngày dương lịch còn là ngày hôm trước nhưng ngày âm lịch đã chuyển sang ngày mới rồi, Can Chi ngày sinh của chủ thể cần được tính theo ngày mới đó.


-Trường hợp ngày sinh trùng với ngày chuyển tiết lệnh, thì phải xem Giờ chuyển tiết lệnh. Nhưng việc xem giờ chuyển tiết lệnh chỉ ảnh hưởng đến việc xác định tính tháng sinh, không vì thế mà thay đổi ngày sinh.

Ví Dụ Về Cách Xác Định Can Chi Ngày Sinh

*Âm Lịch  Bát Tự ( Can Chi )
 Ngày 29 tháng 12, năm 2019  Giờ Bính Tí, ngày Ất Sửu, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Hợi
 Ngày 30 tháng 12, năm 2019  Giờ Mậu Tí, ngày Bính Dần, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Hợi
 Ngày 1 tháng 1, năm 2020  Giiờ Canh Tí, ngày Đinh Mão, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 2 tháng 1, năm 2020  Giờ Nhâm Tí, ngày Mậu Thìn, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 3 tháng 1, năm 2020  Giờ Giáp Tí, ngày Kỷ Tỵ, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 4 tháng 1, năm 2020  Giờ Bính Tí, ngày Canh Ngọ, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 5 tháng 1, năm 2020  Giờ Mậu Tí, ngày Tân Mùi, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 6 tháng 1, năm 2020  Giờ Canh Tí, ngày Nhâm Thân, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 7 tháng 1, năm 2020  Giờ Nhâm Tí, ngày Quý Dậu, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 8 tháng 1, năm 2020  Giờ Giáp Tí, ngày Giáp Tuất, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 9 tháng 1, năm 2020  Giờ Bính Tí, ngày Ất Hợi, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 10 tháng 1, năm 2020  Giờ Mậu Tí, ngày Bính Tí, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 11 tháng 1, năm 2020  Giờ Canh Tí, ngày Đinh Sửu, tháng Đinh Sửu, năm Canh Tí
 Ngày 12 tháng 1, năm 2020  Giờ Nhâm Tí, ngày Mậu Dần, tháng Mậu Dần, năm Canh Tí

 

Tử Vi sử dụng Âm Lịch nên đến tháng 1 sẽ được tính là tháng Dần.

Bát Tự sử dụng Lịch Tiết Khí nên dù đến tháng 1 nhưng chưa đến ngày chuyển tiết Lập Xuân thì vẫn tính là tháng Sửu và đến ngày 12 tháng 1 mới tính là tháng Dần.

 

V. Xác Định Can Chi Giờ Sinh

Để xác định được can và chi của giờ sinh người ta lấy thiên can của ngày sinh để tìm ra thiên can của giờ trong ngày đó, phương pháp tìm ra “Dần thủ” gọi là “Ngũ hổ độn”.

 

Bảng Xác Định Can Chi Giờ Sinh

Can Ngày  Giáp – Kỷ Ất – Canh Bính – Tân Đinh – Nhâm Mậu – Quý
 Tý (23g – 1g)  Giáp Tý Bính Tý Mậu Tý Canh Tý Nhâm Tý
 Sửu (1g – 3g)  Ất Sửu Đinh Sửu Kỷ Sửu Tân Sửu Quý Sửu
 Dần (3g – 5g)  Bính Dần Mậu Dần Canh Dần Nhâm Dần Giáp Dần
 Mão (5g – 7g)  Đinh Mão Kỷ Mão Tân Mão Quý Mão Ất Mão
 Thìn (7g – 9g)  Mậu Thìn Canh Thìn Nhâm Thìn Giáp Thìn Bính Thìn
 Tỵ (9g – 11g)  Kỷ Tỵ Tân Tỵ Quý Tỵ Ất Tỵ Đinh Tỵ
 Ngọ (11g – 13g)  Canh Ngọ Nhâm Ngọ Giáp Ngọ Bính Ngọ Mậu Ngọ
 Mùi (13g – 15g)  Tân Mùi Quý Mùi Ất Mùi Đinh Mùi Kỷ Mùi
 Thân (15g – 17g)  Nhâm Thân Giáp Thân Bính Thân Mậu Thân Canh Thân
 Dậu (17g – 19g)  Quý Dậu Ất Dậu Đinh Dậu Kỷ Dậu Tân Dậu
 Tuất (19g – 21g)  Giáp Tuất Bính Tuất Mậu Tuất Canh Tuất Nhâm Tuất
 Hợi (21g – 23g)  Ất Hợi Đinh Hợi Kỷ Hợi Tân Hợi Quý Hợi

Chương 4: Thời Gian Trong Tử Vi
Chương 6: Truyền Thuyết Dân Gian Về Tử Vi
Chia Sẻ Bài Viết