Chương 54: Cung Phụ Mẫu Phi Hóa

(1) Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc

Cung Phụ Mẫu Tự Hóa Lộc

  • Cha mẹ tự cấp tự túc, chẳng sợ bị thiếu đi sự tận tâm báo hiếu, còn đề phòng giả vờ hiếu thuận.
  • Nhã nhặn vui vẻ, thảo mai nịnh nọt, nhưng đề phòng chỉ là chỉ được cái miệng mà chẳng có thực lòng, a dua kiểu ng… q… tử. ( ngụy quân tử )

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Mệnh

  • Được cha mẹ phúc ấm, trưởng bối phúc, cha mẹ sáng suốt.
  • Bản thân kiến thức rộng, thông minh, lợi đọc sách, thi chứng chỉ, lên chức.
  • Có duyên với nhiệm vụ,công vụ, ít khốn khổ vì giấy tờ ( phụ mẫu cung-văn thư cung)
  • Tốt nhất là làm ”trưởng bối khách hàng” sinh ý.
  • Hoặc bạn hữu ”vong niên chi giao”.
  • Ngoại (phu) ông nội gia cảnh tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Huynh Đệ

  • Trưởng bối kinh tế tốt, trạng huống sức khỏe tốt.
  • Bạn cha chú lui tới nhiều.
  • Cha mẹ thân cận anh em ta.
  • Giao dịch ngân hàng nhiều, chữ tín tốt.
  • Ngoại (phu) kinh tế tốt.
  • Lợi cho đọc sách, thi.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Phu Thê

  • Trưởng bối hôn nhân hợp hài.
  • Cha mẹ đối hôn nhân cái nhìn sáng suốt.
  • Sau khi cưới có thể ở cùng trưởng bối.
  • Trưởng bối thúc đẩy hôn nhân, bên ngoài (phu) gia thương yêu.
  • Hôn nhân danh chính ngôn thuận.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Tử Nữ

  • Bề trên hiền từ bác ái, họ hàng có mối quan hệ tốt.
  • Lời răn dạy tốt, biết lấy lễ nghĩa bồi dưỡng cho con cái.
  • Con cái rất dễ gặp được người thầy tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Tài Bạch

  • Chữ tín tốt, vay mượn dễ dàng hoặc hội hỗ trợ.
  • Lui tới ngân hàng nhiều.
  • Cha mẹ kiếm tiền dễ dàng, trong tay dư giả, cha mẹ hỗ trợ ta.
  • Lợi cho đọc sách, thi cử.
  • Ngoại (phu) gia kinh tế tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Tật Ách

  • Phụ mẫu tính thích tự tại.
  • Trưởng bối duyên tốt, thân cận trưởng giả, cùng trưởng bối dễ sống chung với nhau.
  • Tu dưỡng hoàn cảnh tốt, tâm cảnh buông hạ, ung dung.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Thiên Di

  • Phụ mẫu (bên ngoài duyên tốt), sáng suốt kiến thức lớn (cha mẹcùng ta” xã hội tài nguyên).
  • Dễ dàng cùng trưởng giả quen biết.
  • Tới lui hữu tiền ( có phương pháp) cùng trưởng bối (sếp).
  • Giỏi tu dưỡng, khẩu đức tốt, hình ảnh tốt, kính trên nhường dưới, đạo đức cao vọng.
  • Nhạc( ông) gia đạo vinh.
  • Học kinh lịch tốt, sáng tạo, bước chân ra xã hội điều kiện tốt, dễ dàng chức cao lương cao.
  • Lợi cho đọc sách, thi, công chức.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Nô Bộc

  • Nhân duyên tốt với bậc bề trên.
  • Cha mẹ văn minh hiểu biết về đại cuộc.
  • Dễ kết giao với những người bạn tuổi khá lớn hoặc có sự tu dưỡng tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Quan Lộc

  • Trưởng bối cấp trên dìu dắt ta.
  • Lợi cho công chứng, công ăn việc làm, thi lên chức, cũng lợi cho công chức.
  • Lợi cho giao tế trong cơ quan nghiệp vụ, cũng lơi cho trưởng bối đối tượng buôn bán.
  • Có thể học trí dụng, cao học kinh lịch có thể lương cao chức cao.
  • Ngoại (phu) gia vận tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Điền Trạch

  • Cha mẹ cuộc sống dễ chịu, kinh tế ổn thỏa.
  • Cha me sáng suốt, hòa nhạc đồng đường.
  • Cha mẹ thích gặp mặt họ hàng, tông môn trưởng bối hay lui tới.
  • Trưởng bối trợ giúp trí sản, giúp ta mưu sinh.
  • Tiền vay trí sản.
  • Gia tộc từng có người học vấn cao.
  • Hai sui gia lui tới nhiều.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Lộc Nhập Cung Phúc Đức

  • Phụ mẫu, trưởng bối, cấp trên hòa nhã.
  • Có duyên với trưởng bối, tình cha con nhiều, được trưởng bối phúc ấm.
  • Thông minh lanh lợi, lợi cho học tập (nhưng phòng tự mình yêu cầu không cao) đọc sách thành hiền, nhạc trí lợi tuệ.
  • Thích hợp công chức.
  • Ngoại (phu) gia đình vui vẻ.

 

(2) Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền

Cung Phụ Mẫu Tự Hóa Quyền

  • Bành trướng, kiểu cách, ngạo mạn, kịch liệt.
  • Đề phòng nhanh nhảu buột miệng, chiêu chuốc thị phi.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Mệnh

  • Cha mẹ thành tựu tốt,năng lực mạnh.
  • Cha mẹ quản thúc nghiêm, cha mẹ trưởng bối, sếp giúp đỡ ta thành tựu.
  • Bên ngoài (phu) gia cảnh tốt thành tựu cho ta.
  • Lợi cho đọc sách, công ăn, việc làm lên chức, khảo thí.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Huynh Đệ

  • Phụ mẫu(cha mẹ thành tựu cao) kinh tế tốt.
  • Cha mẹ thành tựu quản thúc huynh đệ.
  • Bản thân ta chữ tín tốt vay được khoản lớn hoặc trưởng bối giúp đỡ.
  • Lợi cho đọc sách, khảo thí.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Phu Thê

  • Phụ mẫu trái phải điều khiển hôn nhân của ta
  • Ngoại (phu) thành tựu. Ngoại (phu) giúp đỡ ta (quyền chiếu sự nghiệp).

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Tử Nữ

  • Tận lực hết lòng dạy dỗ bồi dưỡng cho con cái.
  • Con cái gặp được người thầy nghiêm khắc.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Tài Bạch

  • Phụ mẫu kiếm tiền năng lực tốt.
  • Phụ mẫu ràng buộc tiền của ta.
  • Chữ tín tốt, dễ dàng vay món tiền lớn.
  • Dễ dàng ủy thác quản lý tài chính.
  • Ngoại (phu) gia kinh tế mạnh.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Tật Ách

  • Phụ mẫu sức khỏe hảo vận động.
  • Ta kháng áp tính cao, ý chí cực mạnh.
  • Đọc sách thánh hiền, quy tắc rõ ràng.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Thiên Di

  • Cha mẹ thành tựu tốt, địa vị cao (phụ mẫu cùng ta”tài nguyên xã hội”).
  • Lợi cho đọc sách, thi, công chức, lên chức.
  • Cao học kinh lịch, dễ dàng được sếp, cấp trên cất nhắc đề bạt.
  • Cũng dễ dàng chức cao, lương cao.
  • Nhạc (ông) gia cảnh quang vinh trong xã hội.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Nô Bộc

  • Bề trên ràng buộc việc qua lại kết giao bạn bè của ta.
  • Cha mẹ thuộc bậc đức cao vọng trọng trong chuyện giao tế với người ta. hoặc sự kết giao nhân tế của cha mẹ có tố chất đẳng cấp cao.
  • Ta có thể có được phương thức khá tốt trong những mối quan hệ với những bạn đã kết giao lâu năm, anh em kết nghĩa.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Quan Lộc

  • Phụ mẫu năng lực mạnh, sự nghiệp thành công.
  • Trưởng bối dìu dắt ta.
  • Lợi cho công chứng, công ăn việc làm, thi lên chức.
  • Có thể dụng việc học, cao học(kinh) lịch, có thể có chức vụ cao.
  • Lợi cho công chức.
  • Ngoại (phu) gia vận cường.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Điền Trạch

  • Trưởng bối gia giáo quá nghiêm.
  • Cha mẹ tài sản quá mức thịnh, thành tựu tốt.
  • Cha mẹ ở trong gia tộc có phân lượng.
  • Trong gia tộc trưởng bối hoạt diệu.
  • Trưởng bối thành tựu cho ta tài sản.
  • Tiền vay trí sản.
  • Gia tộc từng có người làm quan.
  • Ngoại (phu) gia cảnh tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Quyền Nhập Cung Phúc Đức

  • Trưởng bối kỳ vọng cao.
  • Cầu tri dục thỏa mãn.
  • Thông minh, lợi đi học đi thi.
  • Lợi công chức, lên chức, lấy chứng chỉ.

 

(3) Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa

Cung Phụ Mẫu Tự Hóa Khoa

* Thanh tú, khí chất, có mối quan hệ với bề trên rất tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Mệnh

  • Cha mẹ văn chất nhiều lời chỉ dạy.
  • Cá tính ôn hòa hàm dưỡng càng ngày càng tăng.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Huynh Đệ

  • Cùng người có kim tiền lui tới không nhiều.
  • Cho vay tiền thường cho vay nhiều và thu lại nhỏ lẻ từng phần một.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Phu Thê

  • Phối ngẫu văn chất thanh tú.
  • Trưởng bối giới thiệu hôn nhân (phúc đức khoa nhập phụmẫu đồng luận).

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Tử Tức

  • Dạy dỗ đối với con cái bằng lời hay ý đẹp, giảng giải đạo lý, cách thức dân chủ.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Tài Bạch

  • Phụ mẫu chú ý ghi chép chi tiêu thành một thói quen.
  • Bản thân có kế hoạch quản lý tài sản, mọi việc lượng sức mà làm.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Tật Ách

  • Tu dưỡng tốt, tâm cảnh thản nhiên.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Thiên Di

  • Tu dưỡng càng ngày càng tang, đoan trang phác thực.
  • Bản thân hình ảnh tốt, danh tiếng tốt.
  • Trưởng bối hình ảnh tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Nô Bộc

  • Bậc trưởng bối có nhiều kết giao quân tử.
  • Ta kết giao bạn bè có văn có lễ.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Quan Lộc

  • Văn tuyên, quảng cáo.
  • Tại chức học bổ túc.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Điền Trạch

  • Thư hương quanh nhà.
  • Gia trung ít có cãi vã to tiếng.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Khoa Nhập Cung Phúc Đức

  • Học trí cận tuệ, di tình đổi tính.

 

(4) Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị

Cung Phụ Mẫu Tự Hóa Kị

  • Cách cục xấu, không thích đọc sách, không khiêm tốn, không chịu nghe lời.
  • Không thích nghi lễ rườm rà, chẳng ưa nhiều phép tắc phức tạp.
  • Mất hình ảnh phong cách.
  • Mệnh cách mà đẹp, dù không câu nệ tiểu tiết không hoa lá cành, thì rốt cuộc cũng là chẳng được kết quả tốt đẹp.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Mệnh

  • Cha mẹ yêu thương ta.
  • Cha mẹ cố chấp phiền não đề phòng sự khác biệt giữa hai thế hệ.
  • Cha mẹ một kiếp từng nếm trải đau khổ hoặc thất bại tai bệnh.
  • Phải hết sức nhân đạo hiếu dưỡng(thiếu nợcha mẹ).
  • Phòng đổ vỡ không có người đứng ra bảo đảm.
  • Ngoại (phu) gia vận không mạnh.
  • Khổ cực đọc sách.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Huynh Đệ

  • Phụ mẫu thương anh em ta, vì ta lo lắng.
  • Cha mẹ cuộc sống kiệm ước, an định.
  • Ta có vay tiền ngân hàng.
  • Phòng vỡ nợ, không nên đứng ra bảo lãnh( phụ mẫu văn thư cung).
  • Ngoại phu gia đình kinh tế không tốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Phu Thê

  • Trưởng bối phiền não hôn nhân của ta.
  • Phụ mẫu (ngoại gia) quan tâm liên lụy phản đối hôn nhân của ta.
  • Bất thường, bất chính hôn nhân quan hệ.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Tử Nữ

  • Bề trên nhiều con cái, ông bà nhiều cháu chắt.
  • Ta đối với sự dạy dỗ con cái thì không nắm được điểm mấu chốt.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Tài Bạch

  • Cha mẹ tiết kiệm, thu nhập cố định hoặc cha mẹ chăm chỉ kiếm tiền hoặc cha mẹ thiếu tiền.
  • Cha mẹ bận tâm ta về khoản tiền bạc.
  • Người khác mượn tiền ta thì dễ mượn lớn trả nhỏ, dây dưa không trả.(thu không đủ chi).
  • Phòng đứng ra bảo đảm cho người khác, thuộc lòng hai chữ thua thiệt ”phá tài” (văn thư cung).
  • Phòng áp lực vay tiền, giấy phạt, bị lừa tiền.
  • Học khổ cực hoặc tự trù học phí.
  • Ngoại (phu) gia cảnh thanh bạch.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Tật Ách

  • Không thích đọc sách, ghét lễ nghi phiền phức, tất thích(tuân quy củ).
  • Cha mẹ lúc nào cũng cấp bách, lắm lời.
  • Cha mẹ cá tính lao lực.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Thiên Di

  • Cha mẹ thật thà, đị vị không cao ( có thể bối cảnh che chở ta trong xã hội hơi kém).
  • Bản thân trình độ học vấn không tốt hoặc lịch luyện, năng lực diễn tả không tốt.
  • Phòng thói quen ác tập, mở miệng chửi bậy.
  • Bất lợi cho đọc sách, thi cử( cứ kỳ thi quan trọng là gặp vấn đề).
  • Ngoại (phu) gia không vượng.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Nô Bộc

  • Cha mẹ nặng tình nặng nghĩa.
  • Bề trên quan tâm đến việc qua lại giao tế của ta.
  • Bất lợi trong việc thi cử, cạnh tranh.
  • Cách cục tốt, lời nói thẳng thắn có thể can gián bạn bè.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Quan Lộc

  • Trưởng bối cố chấp công tác hoặc Phụ mẫu công tác an định.
  • Trưởng bối bận tâm công tác của ta.
  • Trưởng bố i(cấp trên) gia tăng áp lực công tác cho ta.
  • Nên lấy hiếu dưỡng làm trách nhiệm.
  • Đọc sách khổ cực.
  • Ngoại (phu) gia vận khổ cực.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Điền Trạch

  • Cha mẹ kiệm ước lo việc nhà.
  • Trưởng bối khiến ta bận tâm.
  • Phải tẫn hiếu trách nhiệm nuôi dưỡng.
  • Tiền vay ngân hàng.
  • Cách cục kém tông môn suy đồi, nhà cửa dột nát.
  • Ngoại (phu) nhà kiệm ước.

Cung Phụ Mẫu Phi Hóa Kị Nhập Cung Phúc Đức

  • Không thích đọc sách, đọc sách đau đầu.
  • Trưởng bối ác tập hoặc phụ mẫu lo ngại.
  • Ngoại (phu) gia đạo không hưng thịnh.
  • Hôn hậu thường là tiểu gia đình.
  • Ít nên cùng người vay mượn để tránh thua thiệt.
  • Phòng văn thư khốn nhiễu.

Chương 53: Cung Phúc Đức Phi Hóa
Chương 45: Cung Phu Thê Phi Hóa
Chia Sẻ Bài Viết