Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch

Nhấp vào TÊN của các quẻ để xem ý nghĩa đầy đủ.

 

Tám Quẻ Cung CÀN ( Kim )

Càn Vi Thiên  Thiên Phong Cấu  Thiên Sơn Độn  Thiên Địa Bĩ  
Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ.Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng.Thoái dã. Ẩn trá. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt đưa thấy cái lưng.Tắc dã. Gián cách. Bế tắc,không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng.
Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành; chính mình, chính diện, trước mặt.Phong vân bất trắc chi tượng: Gặp gỡ thình lình, ít khi, bất trắc; bắt tay, thông đồng, dính nhau.Báo ẩn Nam Sơn chi tượng: Tượng con Báo ẩn ở núi Nam; Đi mất, đồ giả.Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: Tượng trên dưới lôi thôi; chấm hết, không hiểu, không xong.

Phong Địa Quan  Sơn Địa Bác  Hỏa Địa Tấn  Hỏa Thiên Đại Hữu  
Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, duyệt binh, khán trận, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà.Lạc dã. Tiêu điều. Đẽo gọt, lột cướp đi, không lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm.Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên mặt đất, ra mặt, trưng bày.Khoan dã. Cả có. Có nhiều, thong dong, dung dưỡng nhiều. Độ lượng rộng, có đức dày, chiếu sáng lớn.
Vân bình tụ tán chi tượng: Tượng bèo mây tan hợp; Thấy, nhìn thấy, khách.Lục thân băng thán chi tượng: Tượng bà con thân thích xa lìa nhau; gạt bỏ, mất đi.Long kiến tường trình chi tượng: Tượng rồng hiện điềm lành; phát triển.Kim ngọc mãn đường chi tượng: Tượng vàng bạc đầy nhà; bạn hữu, số nhiều.

 

Tám Quẻ Cung KHẢM ( Thủy )

Khảm Vi Thủy  Thủy Trạch Tiết Thủy Lôi Truân Thủy Hỏa Ký Tế 
Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập gềnh, trắc trở, bắt buộc, kiềm hãm, thắng.Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, chừng mực, kềm chế, giảm bớt, nhiều thì tràn.Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ.Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ.
Khổ tận cam lai chi tượng: Tượng hết khổ mới đến sướng; cột gút, trụ cột, kẹt, kẹp, khóa, nước, lạnh, đen tối, hiểm sâu, nghe được, ý thích.Trạch thượng hữu thủy chi tượng: Tượng trên đầm có nước; tiết ra, nước trên đầm tràn ra nhưng cũng còn giữ lại phần nào, nên gọi là giảm bớt thôi.Tiền hung hậu kiết chi tượng: Tượng trước dữ sau lành; khó khăn, gian nan, vướng víu.Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành; kết hợp, hợp tác, từng cặp, hoàn thành, kế bên.

Trạch Hỏa Cách Lôi Hỏa Phong Địa Hỏa Minh Di Địa Thủy Sư  
Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông.Thịnh đại dã. Hoà mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức.Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương.Chúng dã. Chúng trợ. Đông chúng, vừa làm thầy vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, níu nắm nhau qua truông, nâng đỡ.
Thiên uyên huyền cách chi tượng: Tượng vực trời xa thẳm; thay đổi, trở mặt, cách xa.Chí đồng đạo hợp chi tượng: Tượng cùng đồng tâm hiệp lực; nở lớn.Kinh cức mãn đường chi tượng: Tượng gai góc đầy đường; u uất, vắng bóng, tối tăm, bóng đêm, khuất dạng.Sĩ chúng ủng tòng chi tượng: Tượng chúng ủng hộ nhau; chủ nhà, đứng đầu các ngành.

 

Tám Quẻ Cung CẤN ( Thổ )

Cấn Vi Sơn Sơn Hỏa Bí Sơn Thiên Đại Súc Sơn Trạch Tổn  
Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ.Sức dã. Quang minh. Trang sức, phản chiếu, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, nội soi, rõ ràng.Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành, .Thất dã. Tổn hại. Tổn thất, hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại.
Thủ cựu đãi thời chi tượng: Tượng giữ mức cũ đợi thời; chờ đợi.Quang minh thông đạt chi tượng: Tượng quang minh, sáng sủa, thấu suốt; bày tỏ.Đồng loại hoan hội chi tượng: Tượng đồng loại hội hợp vui vẻ, cục bộ; đại hội, gặp gỡ trong một phe.Phòng nhân ám toán chi tượng: Tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn.

Hỏa Trạch Khuê Thiên Trạch Lý Phong Trạch Trung Phu Phong Sơn Tiệm 
Quai dã. Hổ trợ. Trái lìa, lìa xa, 2 bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên, súng đạn.Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên,không cho đi sai, có ý chận đường sái quá,hệ thống, pháp lý.Tín dã. Trung thật. Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong, ở giữa.Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bậc thang, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào.
Hồ giả hổ oai chi tượng: Tượng con hồ nhờ oai con hổ; nhờ, mượn sức, ra oai, giả tạo, lỡ việc, dở dang.Hổ lang đang đạo chi tượng: Tượng hổ lang đón đường. Lễ nghĩa, hợp lý, lý lẽ, lời nói, lên đường, xe cộ.Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: Tượng âm ở bên trong mà được giữa; trung hư, tư tưởng tinh thần thôi, trung niên, nội bộ bên trong.Phúc lộc đồng lâm chi tượng: Tượng phúc lộc cùng đến; đi tới, tiến hành, tiến trình, trật tự, từng bước, (động từ).

 

Tám Quẻ Cung Chấn ( Mộc )

Chấn Vi Lôi  Lôi Địa Dự Lôi Thủy Giải Lôi Phong Hằng 
Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh, nẩy mầm.Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy.Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.Cửu dã. Trường cửu. Lâu dài. Chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ.
Trùng trùng chấn kinh chi tượng: Tượng khắp cùng dấy động; âm thanh, mở ra, xúc động.Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: Tượng trên dưới vui vẻ; chờ, do dự, động trên đất, hàng rào, động trong âm u, động trong manh nha; dè chừng.Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động  mưa bay; bung ra, ly tán.Trường cửu chi nghĩa chi tượng: Tượng lâu bền như đạo nghĩa; thường ngày, vết hằng, lối cũ, thói quen, đường mòn, không thay đổi.

Địa Phong Thăng  Thủy Phong Tĩnh Trạch Phong Đại Quá Trạch Lôi Tùy 
Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà .Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng.Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt có tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong.Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chìu theo, đại thể chỉ việc di động thuyên chuyển như chiếc xe.
Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chòi đạp để ngoi lên trên.Kiền Khôn sất phối chi tượng: Tượng Trời Đất phối hợp lại; im lặng, bất động, bình an, ổn định.Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết; quá đáng, quá cở.Phản phúc bất định chi tượng: Tượng loại không ở; việc còn chạy, còn động, đi.

 

Tám Quẻ Cung TỐN ( Mộc )

Tốn Vi Phong  Phong Thiên Tiểu Súc Phong Hỏa Gia Nhân Phong Lôi Ích 
Thuận nhập dã. Thuận nhập. Thẩm thấu, theo lên theo xuống, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong.Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, cô độc, súc oán, chứa mối oán hận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen.Đồng dã. Nẩy nở. Là người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, người đồng nghiệp, người cùng xóm, sinh sôi, thêm nữa, khai thác mở mang thêm.Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới.
Âm dương thăng giáng chi tượng: Tượng khí âm dương lên xuống giao hợp; thu nhập, nhập vào, nhập lại.Cầm sắc bất điệu chi tượng: Tượng tiếng đờn không hoà điệu; khác lạ, đặc biệt, tiểu nhân, nhỏ, ít.Khai hoa kết tử chi tượng: Tượng trổ bông sinh trái, nẩy mầm; việc trẻ con, phát sinh, việc phụ, việc nhỏ, làm thêm nữa, nhân sự.Hồng Hộc xung tiêu chi tượng: Tượng chim Hồng, chim Hộc bay qua mây mù; vọt đi, bay đi, Thêm lợi, thêm lên, lấn tới.

Thiên Lôi Vô Vọng Hỏa Lôi Phệ Hạp Sơn Lôi Di Sơn Phong Cổ  
Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không qui củ, làm càn đại, chống đối, khứng chịu.Khiết dã. Cắn hợp. Cấu hợp, bấu vấu, vặn vẹo, nhai, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han(học hỏi).Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, càng thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như Trời nuôi muôn vật, Thánh nhân nuôi người.Sự dã. Sự biến. Sự cố, có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm.
Cương tự ngoại lai chi tượng: Tượng kẻ mạnh từ ngoài đến; Làm bậy, không hy vọng, thất vọng, hư.Uy mị bất chấn chi tượng: Tượng yếu đuối không chạy được; cào cấu, bắt tay, chà đạp.Phi Long nhập uyên chi tượng: Tượng Rồng vào vực nghỉ ngơi; Ý nuôi dưỡng, chờ đợi.Am hại tương liên chi tượng: Tượng điều hại cùng có liên hệ; sửa lại, hư hại.

 

Tám Quẻ Cung LY ( Hỏa )

Ly Vi Hỏa Hỏa Sơn Lữ Hỏa Phong Đỉnh Hỏa Thủy Vị Tế  
Lệ dã. Nóng sáng. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, toả ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài.Khách dã. Thứ yếu. Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính.Định dã. Nung đúc. Đứng được, cậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn.Thất dã. Thất cách. Thất bác, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng.
Môn hộ bất ninh chi tượng: Tượng nhà cửa không yên; có việc xui rủi.Ỷ nhân tác giá chi tượng: Tượng nhờ người mai mối; tạm thời, ngoài lề, phụ trợ.Luyện dược thành đan chi tượng: Tượng luyện thuốc thành linh đơn; hứa hẹn, học, đứng tại chỗ, an định.Ưu trung vọng hỷ chi tượng: Tượng trong cái lo có cái mừng; nửa đường, không hay, xui, việc nửa thành nửa bại…

Sơn Thủy Mông Phong Thủy Hoán Thiên Thủy Tụng Thiên Hỏa Đồng Nhân  
Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ mịt, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch.Tán dã. Ly tán. Lan ra, tràn lan, nổi trôi, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao hớt.Luận dã. Bất hoà. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận.Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người.
Thiên võng tứ trương chi tượng: Tượng lưới trời giăng bốn mặt; âm mưu, gài bẫy, hư ảo, không biết.Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: Tượng nước gặp gió thì phải tan phải chạy; phân ly, đi xa.Đại tiểu bất hòa chi tưọng: Lớn nhỏ không hòa; Không vừa ý, trái ý nhau, không hợp, bất ổn.Hiệp lực đồng tâm chi tượng: Tượng cùng người hiệp lực. Gần gũi, giống nhau, đồng tâm, một cặp, bạn, đội bạn, người kế bên.

 

Tám Quẻ Cung KHÔN ( Hỏa )

Khôn Vi Địa Địa Lôi Phục Địa Trạch Lâm Địa Thiên Thái  
Thuận dã. Nhu thuận. Thuận tòng, mềm dẽo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy, chìu theo, toại chí, đạt thành.Phản dã. Tái hồi. Tái diễn, lại có, trở về, quây đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi.Đại dã. Bao quản. Lớn lên, việc lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu, giáng lâm, giáng hạ.Thông dã. Điều hoà. Thông hiểu, thông suốt, hiểu biết, am tường, quen biết, quen thuộc.
Nhu thuận lợi trinh chi tượng; biết chỗ có lợi mà nhờ, âm khí, âm u.Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại có núi nữa; phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật.Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến; thầy, chủ nhà, giám đốc, học.Thiên Địa hòa xướng chi tượng: Tượng Trời Đất giao hòa; bằng nhau, thông nhau, huề, biết người hiểu mình, thông tin.

Lôi Thiên Đại Tráng Trạch Thiên Quải Thủy Thiên Nhu Thủy Địa Tỷ  
Chí dã. Tự cường. Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường, đơn độc.Quyết dã. Dứt khoát. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối.Thuận dã. Tương hội. Chờ đợi vì có hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần, hội tụ, vui hội, cứu xét, nghiên cứu, chầu về.Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa, quy căn, quy về một mối.
Phượng tập đăng sơn chi tượng: Tượng phượng đậu trên núi; cõi trên, việc riêng, tự mình, động trên cao, bay trên cao, độc lập.Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi; gãy, đứt.Quân tử hoan hội chi tượng: Tượng quân tử hội hợp vui vẻ, ăn uống chờ thời; song hội, bằng hữu gặp nhau.Khử xàm nhiệm hiền chi tượng: Tượng bỏ nịnh dụng trung; tuyển chọn, người thân, chiết xuất.

 

Tám Quẻ Cung ĐOÀI ( KIM )

Đoài Vi Trạch  Trạch Thủy Khốn Trạch Địa Tụy Trạch Sơn Hàm 
Duyệt dã. Hiện đẹp. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ, hủy triết, lý thuyết.Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn.Tu dã. Trưng tập. Nhóm hợp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy.Cảm dã. Thụ cảm. Cảm xúc, cảm ứng, thọ nhận, nghe thấy, nghĩ đến, xúc động.
Hỉ dật mi tự chi tượng: Tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí; chỉ nói năng, đổ bể, xuất khẩu, cửa, lời nói.Thủ kỷ đãi thời chi tượng: Tượng giữ mình đợi thời.Long vân tế hội chi tượng: Tượng rồng mây giao hội; tụ hội, gom lại.Nam nữ giao cảm chi tượng: Tượng nam nữ có tình ý; nhạy cảm, nhận biết.

Thủy Sơn Kiển Địa Sơn Khiêm Lôi Sơn Tiểu Quá Lôi Trạch Quy Muội  
Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, khập khiển, què quặt, khó khăn.Thoái dã. Thoái ẩn. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn nhốt vào trong, bế cửa, nội ngoại lăng nhục.Họa dã. Bất túc. Thiểu não, thiểu lý, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực.Tai dã. Xôn xao. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, chen lẫn, nữ chi chung, gái lấy chồng.
Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi; ngưng lại.Thượng hạ mông lung chi tượng: Tượng trên dưới hoang mang; phíasau, thoái lui.Thượng hạ truân chuyên chi tượng: Tượng trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm; ép bức, không đầy đủ, vật nhỏ.Ác qủy vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối; ngu muội, mờ mịt.